Trường Thực nghiệm GDPT Tây Ninh


You are not connected. Please login or register

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

thaodo


Thành viên xuất sắc
Thành viên xuất sắc
Các bạn có thể xem và tải toàn bộ Đề và đáp án vòng 1 thi Toán tiếng Việt (ViOlympic) lớp 6 năm học 2016 - 2017 tại đây.

Bài 1: Điền kết quả thích hợp vào chỗ (...)

Câu 9:
An đi từ A đến B mất 3 giờ, Bình đi từ B về A mất 4 giờ. Biết rằng nếu An và Bình xuất phát cùng một lúc thì sau 2 giờ hai người cách nhau 25km. Tính độ dài quãng đường AB.
Trả lời: Độ dài quãng đường AB là 150 km.

Câu 2:
Anh Hồng đi từ A đến B với vận tốc 44km/giờ mất 2 giờ 30 phút. Anh Hà đi từ A đến B mất 2 giờ 45 phút. Tính vận tốc anh Hà đã đi từ A đến B.
Trả lời: Vận tốc anh Hà đã đi từ A đến B là 40 km/giờ.

Câu 1:
Bính đi từ A đến B. Nửa quãng đường đầu Bính đi với vận tốc 60 km/giờ. Nửa quãng đường còn lại Bính đi với vận tốc 30 km/giờ.Tính vận tốc trung bình của Bính trên suốt quãng đường AB.
Trả lời: Vận tốc trung bình của Bính trên suốt quãng đường AB là 40 km/giờ.

Bài giải chi tiết:
Giả sử nửa quãng đường AB dài 120 km, thì thời gian đi nửa quãng đường đầu sẽ là: 120 : 60 = 2 (giờ)
Thời gian đi nửa quãng đường sau sẽ là: 120 : 30 = 4 (giờ)
Tổng thời gian đi hết quãng đường là: 2 + 4 = 6 (giờ)
Vận tốc trung bình của Bính trên suốt quãng đường AB là: 120 x 2 : 6 = 40 (km/giờ)

Câu 10:
Cho 3 số có tổng bằng 321,95. Biết nếu đem số thứ nhất nhân với 3; số thứ hai nhân với 4; số thứ ba nhân với 5 thì được 3 kết quả bằng nhau. Tìm số thứ ba.
Trả lời: Số thứ ba là 82,2.
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất)

Bài giải chi tiết:
Gọi: số thứ nhất là a, số thứ hai là b, số thứ 3 là c.
Theo bài ra, ta có: a + b + c = 321,95
Ta cũng có: a x 3 = b x 4 = c x 5. Suy ra: a = 20 phần, b = 15 phần và c = 12 phần
Tổng số phần bằng nhau của ba số là: a + b + c = 47 phần
Số thứ ba là: 321,95 : 47 x 12 = 82,2

Câu 10:
Cho A = 1 + 11 + 111 + 1111 + ... + 111..11  (số hạng cuối được viết bởi 20 chữ số 1). Hỏi A chia cho 9 dư bao nhiêu?
Trả lời: A chia cho 9 dư 3.

Bài giải chi tiết:
Muốn biết A chia cho 9 dư bao nhiêu ta chỉ cần tính tổng của tổng các chữ số của các số hạng.
Ta thấy: Tổng các chữ số của 11 là: 2; tổng các chữ số của 111 là: 3; tổng các chữ số của 1111 là: 4; … Suy ra: Tổng của tổng các chữ số của các số hạng sẽ là: 1 + 2 + 3 + …  + 20 = (1 + 20) x 20 : 2 = 210
210 chia 9 được 23 dư 3. Vậy A chia 9 dư 3

Câu 10:
Cho đoạn thẳng OI =6cm. Trên OI lấy điểm H sao cho HI = 2/3 OI. Độ dài đoạn thẳng OH là 2cm.

Câu 9:
Cho hình thang ABCD đáy nhỏ AB đáy lớn CD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại G. Biết diện tích tam giác AGD bằng 18cm2 và diện tích tam giác CGD bằng 25cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.
Trả lời: Diện tích hình thang ABCD là 73,96cm2
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất)

Bài giải chi tiết:


Câu 7:
Cho một số tự nhiên và một số thập phân có tổng bằng 2032,11. Bỏ dấu phẩy của số thập phân đi thì tổng sẽ bằng 4023. Tìm số thập phân đó.
Trả lời: Số thập phân đó là 20,11.

Câu 10:
Cho tam giác ABC, lấy điểm D trên cạnh AB, E trên cạnh AC. Hai đoạn BE, CD cắt nhau ở O, Nối D với E. Số tam giác tạo thành trong hình vẽ là 12

Câu 8:
Giá thực phẩm tháng ba tăng thêm 20% so với tháng hai, tháng tư tăng thêm 10% so với tháng ba. Hỏi giá thực phẩm tháng tư tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với tháng hai?
Trả lời: Giá thực phẩm tháng tư tăng thêm 32 % so với tháng hai.

Câu 9:
Hãy cho biết có bao nhiêu số lẻ có 4 chữ số mà các chữ số khác nhau?
Trả lời: Có tất cả 2240 số thỏa mãn đầu bài.

Bài giải chi tiết:
Gọi số cần tìm là abcd
d có 5 cách chọn (vì là số lẻ nên tận cùng là các số 1, 3, 5, 7 và 9)
a có 8 cách chọn (vì a ≠ 0 và a ≠ d)
b có 8 cách chọn (vì b ≠ a và b ≠ d)
c có 7 cách chọn (vì c ≠ a;  c ≠ b và c ≠ d)
Theo qui tắc nhân ta có: 5 x 8 x 8 x 7 = 2240 (số)

Câu 7:
Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?
Trả lời: Có 99 số thỏa mãn đầu bài.

Bài giải chi tiết:
Số nhỏ nhất thoả mãn đầu bài là: 24,01
Số lớn nhất thoả mãn đầu bài là: 24,99
Từ 1 đến 99 có: (99 - 1) : 1 + 1 = 99 (số)

Câu 2:
Hiện nay Mai 11 tuổi, bố Mai 41 tuổi. Hỏi trước đây mấy năm tuổi bố Mai gấp 6 lần tuổi Mai?
Trả lời: Trước đây 5 năm tuổi bố Mai gấp 6 lần tuổi Mai.

Câu 3:
Hiện nay tổng số tuổi của hai bố con Nam là 48 tuổi, biết tuổi bố gấp 5 lần tuổi Nam. Hỏi sau mấy năm nữa tuổi bố gấp 3 lần tuổi Nam?
Trả lời: Sau 8 năm nữa tuổi bố gấp 3 lần tuổi Nam.

Câu 8:
Hồng và Hà cùng đi từ A đến B, Hồng đi mất 4 giờ, Hà đi mất 6 giờ. Hỏi nếu Hà xuất phát lúc 6 giờ 30 phút, Hồng xuất phát lúc 7 giờ thì lúc mấy giờ Hồng đuổi kịp Hà?
Trả lời: Hồng đuổi kịp Hà lúc 8 giờ.

Bài giải chi tiết:
Thời gian Hà đã đi từ 6 giờ 30 phút đến 7 giờ là: 7 giờ - 6 giờ 30 phút = 30 phút = 1/2 giờ
Trong 1 giờ Hồng đi được quãng đường là: 1/4 (quãng đường)
Trong 1 giờ Hà đi được quãng đường là: 1/6 (quãng đường).
Trong 1 giờ Hồng đi được nhiều hơn Hà là: 1/4 - 1/6 = 1/12 (quãng đường)
Trong 1/2 giờ (khi Hồng xuất phát) Hà đi được quãng đường là: 1/6  x 1/2 = 1/12 (quãng đường)
Thời gian để Hồng đuổi kịp Hà là: 1/12 : 1/12 = 1 (giờ)
Sau 1 giờ xuất phát Hồng sẽ đuổi kịp Hà, lúc đó là là: 7 + 1 = 8 (giờ)

Câu 2:
Hỏi phải dùng tất cả bao nhiêu hình lập phương nhỏ cạnh 1cm để xếp thành một khối hình hộp chữ nhật dài 1,6dm, rộng 1,4dm, cao 9cm.
Trả lời: Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp là 2016 khối.

Bài giải chi tiết:
16 x 14 x 9 = 2016 (hình lập phương nhỏ)

Câu 4:
Một bếp ăn chuẩn bị một số gạo đủ cho 120 người ăn trong 40 ngày. Sau khi ăn hết một nửa số gạo đó bếp ăn nhận thêm một số người nên số gạo còn lại chỉ đủ cho bếp ăn trong 12 ngày nữa (mức ăn của mỗi người không thay đổi). Hỏi bếp ăn đã nhận thêm bao nhiêu người nữa?
Trả lời: Bếp ăn đã nhận thêm 80 người.

Bài giải chi tiết:
Sau khi ăn hết một nửa số gạo đó thì số gạo còn lại đủ cho 120 người ăn trong 40 : 2 = 20 (ngày)
Sau khi nhận thêm một số người thì bếp có số người ăn là: 120 x 20 : 12 = 200 (người)
Bếp ăn đã nhận thêm số người là: 200 - 120 = 80 (người)

Câu 8:
Một người đi từ A đến B trong 4 ngày. Biết quãng đường đi được trong ngày đầu bằng ½ quãng đường đi trong 3 ngày còn lại; Quãng đường đi được trong ngày thứ hai bằng 1/3 quãng đường đi trong 3 ngày còn lại; Quãng đường đi được trong ngày thứ ba bằng 1/4 quãng đường đi trong 3 ngày còn lại. Ngày cuối cùng đi được 52km. Tính độ dài quãng đường AB.
Trả lời: Độ dài quãng đường AB là 240 km.

Câu 6:
Tìm một số tự nhiên có 3 chữ số, biết nếu viết thêm chữ số 8 vào đằng trước, đằng sau số đó ta được 2 số có 4 chữ số nhưng số viết đằng trước hơn số viết đằng sau 5778 đơn vị.
Trả lời: Số phải tìm là 246

Bài giải chi tiết:
Gọi số phải tìm là abc, ta có 2 số mới là 8abc và abc8
Theo bài ra ta có: 8abc = abc8 + 5778
Phân tích theo cấu tạo số, ta được: 8000 + abc = abc0 + 8 + 5778
Hay: 8000 - 8 - 5778 = abc0 - abc = 10 x abc - abc = 9 x abc
2214 = 9 x abc
Vậy abc = 2214 : 9 = 246

Câu 1:
Tìm số chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau.
Trả lời: Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là số 98764

Câu 6:
Tìm số thập phân a,bc biết: a,bc = 10 : (a + b + c)
Trả lời: Số đó là 1,25
Câu 1:
Tìm số tự nhiên a bé nhất thỏa mãn điều kiện: 20/a < 4/5
Trả lời: a = 26

Câu 3:
Tìm số tự nhiên a lớn nhất thỏa mãn điều kiện: 12,5 x a < 2010
Trả lời: Số tự nhiên a cần tìm là 160

Bài giải chi tiết:
Ta có: 2010 : 12,5 = 160,8. Suy ra: a = 160

Câu 7:
Tìm số tự nhiên có 3 chữ số abc biết: abc : 11 = a + b + c
Trả lời: Số đó là 198.

Bài giải chi tiết:
Theo bài ra ta có: abc : 11 = a + b + c
Hay: abc = 11 x (a + b + c)
Phân tích theo cấu tạo số, ta được: 100 x a + 10 x b + c = 11 x a + 11 x b + 11 x c
89 x a = b + 10 x c
Vì b và c chỉ có thể nhận giá trị lớn nhất là 9 nên suy ra a = 1
Khi đó: 89 x 1 = b + 10 x c
b = 89 - 10 x c
Vì b không thể là số "âm" và b không thể có 2 chữ số nên c = 8. Khi đó b = 89 - 10 x 8 = 9
Số phải tìm là: 198

Câu 2:
Tính: 1,1 x 201,1 - 201,1 = 20,11
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất)

Câu 4:
Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04cm2
Trả lời: Diện tích hình tròn đó là 314

Câu 7:
Tính: S = 1 x 2 + 2 x 3 + 3 x 4 + 38 x 39 + 39 x 40
Trả lời:  S = 21320

Bài giải chi tiết:
Ta có:
S = 1x2 + 2x3 + 3x4 + ...+ 38x39 + 39x40
S x 3 = 1x2x3 + 2x3x3 + 3x4x3 +… + 38x39x3 + 39x40x3
S x 3 = 1x2x3 + 2x3x(4-1) + 3x4x(5-2) + ... + 38x39x(40-37) + 39x40x(41-38)
S x 3 = 1x2x3 + 2x3x4 - 1x2x3 + 3x4x5 - 2x3x4 + ... + 38x39x40 - 37x38x39 + 39x40x41 - 38x39x40.
S x 3 = 39x40x41
S = 39x40x41:3= 21320

Câu 8:
Thư viện trường Hoa Phượng có hai tủ sách. Ban đầu số sách trong tủ thứ nhất bằng 11/9 số sách trong tủ thứ hai, sau đó cô phụ trách thư viện đã chuyển 10 quyển từ tủ thứ nhất sang tủ thứ hai nên hiện nay số sách trong tủ thứ hai bằng 19/21 số sách trong tủ thứ nhất. Hỏi thư viện trường Hoa Phượng có tất cả bao nhiêu quyển sách?
Trả lời: Thư viện trường Hoa Phượng có tất cả 400 quyển sách.

Câu 5:
Trung bình cộng của 2 số tự nhiên bằng 1468, biết nếu viết thêm chữ số 2 vào đằng trước số bé ta được số lớn. Tìm số bé.
Trả lời: Số bé là 468

Bài giải chi tiết:
Tổng của hai số đó là: 1468 x 2 = 2936
Gọi số bé là abc thì số lớn là 2abc
Theo bài ra ta có: abc + 2abc = 2936
Phân tích theo cấu tạo số, ta được:   + 2000 +   = 2936
Hay: 2 x abc = 2936 - 2000 = 936
Suy ra: abc = 936 : 2 = 468

Bài 2: Đi tìm kho báu

Bây giờ là 3 giờ. Hỏi sau ít nhất bao lâu nữa thì kim giờ và kim phút trùng nhau? Đáp án: 3/11

Bài giải chi tiết:
Lúc 3 giờ, khoảng cách giữa kim giờ và kim phút là: 3/12 (vòng)
1 giờ kim phút quay được: 12/12 (vòng)
1 giờ kim giờ quay được: 1/12 (vòng)
Kim giờ và kim phút trùng nhau sau: 3/12 : (12/12 - 1/12) = 3/11(giờ)

Biết tích 12 x 13 x 14 x 15 x a. Có kết quả đúng là số có dạng 150*960. Hãy tìm giá trị của chữ số *. Đáp án: 6

Bài giải chi tiết:
Ta có: 12 x 13 x 14 x 15 x a = 150*960
Hay: 3 x 4 x 13 x 14 x 3 x 5 x a = 150*960
3 x 3 x 4 x 5 x 13 x 14 x a = 150*960
9 x 20 x 13 x 14 x a = 150*960
Suy ra: 150*960 chia hết cho 9
Ta có: 1 + 5 + 0 + * + 9 + 6 + 0 = 21 + * chia hết cho 9
Suy ra: * = 6

Biết tích 25 x 26 x 27 x 28 x a. Có kết quả đúng là số có dạng 39*1200. Hãy tìm giá trị của chữ số *. Đáp án: 3

Bài giải chi tiết:
Ta có: 25 x 26 x 27 x 28 x a = 39*1200
Hay: 25 x 26 x 9 x 3 x 28 x a = 39*1200
Suy ra: 39*1200 chia hết cho 9
Ta có: 3 + 9 + * + 1 + 2 + 0 + 0 = 15 + * chia hết cho 9
Suy ra: * = 3

Cho 4 chữ số khác nhau, hỏi có thể lập được nhiều nhất bao nhiêu số có 4 chữ số có đủ mặt 4 chữ số đã cho? Đáp án: 24

Bài giải chi tiết:
Theo qui tắc nhân ta có: 4 x 3 x 2 x 1 = 24 (số)

Cho phân số 77/123. Hỏi cùng phải bớt cả tử số và mẫu số đi bao nhiêu đơn vị để được phân số mới có giá trị bằng 3/5. Đáp án: 8

Bài giải chi tiết:
Gọi số cần tìm là x.
Theo bài ra, ta có: (77-x)/(123-x) = 3/5.
385-5x=369-3x
2x=16
x=8

Cho phân số 87/98. Hỏi phải chuyển từ tử số xuống mẫu số bao nhiêu đơn vị để được phân số mới có giá trị bằng 2/3. Đáp án: 13

Cho tam giác ABC có AB = 15cm; AC = 20cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 7,5cm; trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = 15cm. nối M với N. Tính diện tích tam giác ABC biết diện tích tam giác AMN bằng 36cm2. Đáp án: 96

Bài giải chi tiết:


Cho tam giác ABC có diện tích bằng 360cm2. Trên các cạnh AB; BC; CA lấy các điểm M; N; P sao cho AM = 2 MB; BN = 2 NC và CP = 2 PA. Nối M; N; P. tính diện tích tam giác MNP. Đáp án: 120

Bài giải chi tiết:


Giá của một chiếc điện thoại sau khi hạ giá bán 2 lần, mỗi lần 10% so với giá bán lần trước là 1458000 đồng. Hỏi giá bán ban đầu của chiếc điện thoại đó là bao nhiêu? Đáp án: 1800000

Bài giải chi tiết:
Sau khi giảm 10% thì giá bán chỉ còn lại là: 100 - 10 = 90(%)
Sau khi giảm 10% lần 2 thì giá bán là: 1458000 đồng. Suy ra giá khi chưa giảm là: 1458000 x 100 : 90 = 1620000 (đồng)
Sau khi giảm 10% lần 1 thì giá bán là: 1620000 đồng. Suy ra giá khi chưa giảm là: 1620000 x 100 : 90 = 11800000 (đồng)

Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu phân số bằng phân số 3/7 mà tử số và mẫu số đều là các số có 2 chữ số. Đáp án: 11

Bài giải chi tiết:
Để tử số là số có 2 chữ số thì số bé nhất có thể chọn là số 4
Để mẫu số là số có 2 chữ số thì số lớn nhất có thể chọn là số 14
Số phân số bằng phân số   mà tử số và mẫu số đều là các số có 2 chữ số là: 14 - 4 + 1 = 11 (phân số)

Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số đều chẵn? Đáp án: 48

Bài giải chi tiết:
Theo qui tắc nhân ta có: 4 x 4 x 3 = 48 (số)

Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số mà các chữ số của những số đó đều lớn hơn 4? Đáp án: 125

Bài giải chi tiết:
Những chữ số lớn hơn 4 là: 5; 6; 7; 8; 9
Có 5 cách chọn hàng trăm, 4 cách chọn hàng chục và 3 cách chọn hàng đơn vị. Vậy có tất cả số có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số của những số đó đều lớn hơn 4 là: 5 x 4 x 3 = 60 (số)
Có 5 số có 3 chữ số có các chữ số giống nhau là: 555; 666, 777; 888; 999
Có 5 x 4 = 20 số có 3 chữ số có 2 chữ số hàng chục và hàng đơn vị viết giống nhau (dạng 566; 577; 588; 599)
Có 5 x 4 = 20 số có 3 chữ số có 2 chữ số hàng trăm và hàng chục viết giống nhau: (dạng 556; 557; 558; 559)
Có 5 x 4 = 20 số có 3 chữ số có 2 chữ số hàng trăm và hàng đơn vị viết giống nhau: (dạng 565; 575; 585; 595)
Vậy có tất cả: 60 + 5 + 20 + 20 + 20 = 125 (số)

Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau mà các chữ số đều lẻ? Đáp án: 120

Bài giải chi tiết:
Theo qui tắc nhân ta có: 5 x 4 x 3 x 2 = 120 (số)

Hiện nay con 12 tuổi, bố 40 tuổi. Tính tuổi hai bố con khi tuổi bố gấp 3 lần tuổi con. Đáp án: 14 và 42

Bài giải chi tiết:
Hiệu tuổi của hai bố con là: 40 - 12 = 28
Số phần bằng nhau khi tuổi bố gấp 3 lần tuổi con là: 3 - 1 = 2 (phần)
Tuổi của con khi tuổi bố gấp 3 lần tuổi con là: 28 : 2 = 14 (tuổi)
Tuổi của bố khi tuổi bố gấp 3 lần tuổi con là: 14 x 3 = 42 (tuổi)

Lớp 5A có một số học sinh, biết số học sinh nữ bằng 2/3 số học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp? Đáp án: 60

Một hình chữ nhật có diện tích bằng 867cm2. Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Đáp án: 119

Bài giải chi tiết:
Gọi chiều dài hình chữ nhật là a, thì chiều rộng của hình chữ nhật là 3/4 x a
Theo bài ra ta có diện tích hình chữ nhật là: a x 3/4 x a = 867cm2
Hay: a x a = 4/3 x 867 = 1156cm2
Suy ra: a = 34cm
Vậy chu vi hình chữ nhật đó là: (34 + 3/4 x 34) x 2 = 119(cm)

Một người đi từ A đến B, người đó dự định có mặt tại B lúc 10 giờ. Người đó nhẩm tính, nếu đi với vận tốc 36km/giờ thì đến B chậm mất mất 12 phút, còn nếu đi với vận tốc 42km/giờ thì đến B sớm hơn 8 phút so với dự định. Tính độ dài quãng đường AB. Đáp án: 84

Bài giải chi tiết:
Thời gian đi từ A đến B với vận tốc 36km/giờ nhiều hơn thời gian đi với vận tốc 42km/giờ là: 12 + 8 = 20 phút
Trên cùng một quãng đường, thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc nên tỉ số thời gian đi với vận tốc 36km/giờ và thời gian đi với vận tốc 42km/giờ là: 42/36 = 7/6
Thời gian đi với vận tốc 36km/giờ là 7 phần
Thời gian đi với vận tốc 42km/giờ là 6 phần
Hiệu số phần bằng nhau: 7 - 6 = 1 (phần)
Thời gian người đó đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ là: 20 x 6 = 120 (phút)
120 phút = 2 giờ
Quãng đường AB dài là: 42 x 2 = 84 (km)

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50km/giờ mất 2 giờ 15 phút. Hỏi một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ thì mất bao lâu? Đáp án: 2,5

Bài giải chi tiết:
2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Quãng đường AB dài là: 50 x 2,25 = 112,5 (km)
Xe máy đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ thì mất: 112,5 : 45 = 2,5 giờ

Người ta xếp 2197 khối lập phương nhỏ cạnh 1cm thành một khối lập phương lớn hơn. Hỏi cạnh hình lập phương lớn xếp được dài bao nhiêu xăng - ti - mét? Đáp án: 13

Bài giải chi tiết:
Thể tích của một khối hình lập phương nhỏ là: 1 x 1 x 1 = 1 (cm3)
Thể tích của khối hình lập phương lớn là: 1 x 2197 = 2197 (cm3)
Ta có: 2197 = 13 x 13 x 13
Vậy cạnh của hình lập phương lớn là 13(cm)

Tìm bán kính một hình tròn, biết hình tròn đó có diện tích là 346,185cm2. Đáp án: 10,5

Bài giải chi tiết:
Gọi r là bán kính hình tròn
Theo bài ra ta có: r x r = 346,185 : 3,14 = 110,25 (cm2)
Suy ra: r = 10,5 (cm)

Tìm hai số biết nếu đem số thứ nhất chia cho 2; số thứ hai chia cho 2,5 thì được kết quả bằng nhau và biết hiệu của chúng bằng 21,3. Đáp án: 85,2 và 106,5

Bài giải chi tiết:
Gọi số thứ nhất là a, số thứ hai là b
Theo bài ra ta có: a/2 = b/2,5
Suy ra: a/b = 2/2,5 = 4/5
Số thứ nhất là: 21,3 : 1 x 4 = 85,2
Số thứ hai là: 85,2 + 21,3 = 106,5

Tìm hai số biết rằng nếu đem số thứ nhất chia cho 3; số thứ hai chia cho 5 thì được hai kết quả bằng nhau và biết tổng của chúng bằng 364,8. Đáp án: 136,8 và 228

Bài giải chi tiết:
Gọi số thứ nhất là a, số thứ hai là b
Theo bài ra ta có: a/3 = b/5
Suy ra: a/b = 3/5
Số thứ nhất là: 364,8 : 8 x 3 = 136,8
Số thứ hai là: 364,8 - 136,8 = 228

Tìm một phân số bằng phân số 57/95 và có mẫu số hơn tử số 42 đơn vị. Đáp án: 63/105

Bài giải chi tiết:
Gọi tử số là a; mẫu số là b.
Ta có: a/b = 57/95 = 3/5
Theo bài ra ta có: b - a = 42
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:  
a/3 = b/5 = (b-a)/(5-3) = 42/2 = 21
Suy ra: a = 21 x 3 = 63; b = 21 x 5 = 105
Vậy phân số đó là: 63/105

Tìm một phân số bằng phân số 2/5 và có tổng của tử số và mẫu số bằng 175. Đáp án: 50/125

Bài giải chi tiết:
Gọi tử số là a; mẫu số là b.
Ta có: a/b = 2/5
Theo bài ra ta có: a + b = 175
Suy ra: a = 175 : 7 x 2 = 50; b = 175 - 50 = 125
Vậy phân số đó là: 50/125

Tìm một số tự nhiên, biết nếu xoá chữ số hàng đơn vị của nó đi thì ta được số mới kém số phải tìm 1788 đơn vị. Đáp án: 1986

Bài giải chi tiết:
Khi xóa chữ số hàng đơn vị của một số thì số đó giảm 10 lần và cả đơn vị đã xóa
Số ban đầu: !____!____!____!____!____!____!____!____!____!____!... (10 phần và đơn vị xóa)
Sau khi xóa: !____!
Vậy 1788 gồm 9 phần và đơn vị phải xóa
Mà 1788 : 9 = 198 (dư 6)
Vậy chữ số xóa đi là số 3 và số phải tìm là 1986

Tìm một số tự nhiên, biết nếu xoá 2 chữ số tận cùng của nó đi ta được số mới kém số phải tìm 2444 đơn vị. Đáp án: 2468

Bài giải chi tiết:
Khi xóa 2 chữ số tận cùng một số thì số đó giảm 100 lần và cả đơn vị đã xóa
Số ban đầu: !____!____!.....!____!____!... (100 phần và đơn vị xóa)
Sau khi xóa: !____!
Vậy 2444 gồm 99 phần và đơn vị phải xóa
Mà 2444 : 99 = 24 (dư 68)
Vậy 2 chữ số tận cùng đã xóa đi là số 68 và số phải tìm là 2468

Tìm số có 4 chữ số a45b, biết số đó chia hết cho 2 và 9, còn chia cho 5 dư 3. Đáp án: 1458

Tính: A = (20,07 + 2008 + 20,09) x (2011 x 0,01 - 20,11). Đáp án: 0

Bài giải chi tiết:
Dễ dàng nhận thấy (2011 x 0,01 - 20,11) = 20,11 - 20,11 = 0
Suy ra: A = 0

Tính tuổi Mai và tuổi bố Mai hiện nay, biết 4 năm trước tuổi bố Mai gấp 5 lần tuổi Mai và sau 3 năm nữa tuổi bố Mai gấp 3 lần tuổi Mai. Đáp án: 11 và 39

Bài giải chi tiết:
Gọi số tuổi Mai là a, tuổi bố là b
Theo bài ra ta có: 5 x (a - 4)=b - 4
5 x a - 20 = b - 4
5 x a = b - 4 +20
5 x a = b + 16 (1)
Theo bài ra ta cũng có: 3 x (a + 3)=b + 3
3 x a + 9 = b + 3
3 x a = b + 3 - 9
3 x a = b - 6 (2)
Lấy (1) – (2), ta được: 5 x a - 3 x a = b + 16 - b + 6
2 x a = 22
Suy ra: a = 22 : 2 = 11 và b = 39

Bài 3: Tìm cặp bằng nhau


0,09=0,009x100,2009=20,09x0,010,2468=24,68x0,01
0,7685=768,5x0,10,9=0,09x101,05=0,105x10
1,075=10,75x0,11,25=12,5x0,11,586x489,2=15,86x48,92
2,009=20,09x0,17,685=76,85x0,19=0,09x100
10,5=1,05x1020,09=200,9x0,129,7=2,97x11-2,97
45=0,45x10076,85=7685x0,0197=9,7x3+9,7x7
105=1,05x100117=130% của 90198=110% của 180
200=125% của 160200,8=20,08x10786=78,6x11-78,6
913=91,3x11-91,3  
Xem lý lịch thành viên

thaodo


Thành viên xuất sắc
Thành viên xuất sắc
Các bạn có thể xem và tải toàn bộ Đề và đáp án vòng 2 thi Toán tiếng Việt (ViOlympic) lớp 6 năm học 2016 - 2017 tại đây.

Bài 1: Vượt chướng ngại vật

Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp có tích là 315. Số lớn nhất trong ba số đó là… Đáp án: 9

Bài giải chi tiết:
Dễ thấy 315 chia hết cho 5
Phân tích ra thừa số ta được: 315 = 5 x 7 x 9
Số lớn nhất trong ba số đó là: 9

Các phần tử của tập hợp C = {x∈Nǀ36<x≤40} là {…}. (Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “;”). Đáp án: 37;38;39;40

Cho 5 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Số tất cả các đường thẳng đi qua 2 trong 5 điểm đã cho là… Đáp án: 10

Bài giải chi tiết:
Áp dụng công thức: n (n - 1) : 2
Với n = 5, ta được số tất cả các đường thẳng đi qua 2 trong 5 điểm đã cho là: 5 (5 - 1) : 2 = 10

Cho a; b; c là các số tự nhiên và a > b; b > c thì c … a. (Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm). Đáp án: <

Cho ba số tự nhiên a, b, c thỏa mãn: a < b ≤ c; 23 < a < 30; 10 < c < 26. Khi đó b =... Đáp án: 25

Cho bốn chữ số 1; 9; 7; 8. Có thể lập được bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau từ các chữ số trên? Đáp án: 12

Bài giải chi tiết:
Theo qui tắc nhân ta được: 4 x 3 = 12 (số)

Cho hai tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và tập hợp B là các số tự nhiên lẻ lớn hơn 1. Gọi C là tập hợp con nào đó của hai tập hợp A và B. Số phần tử nhiều nhất có thể của C là... Đáp án: 2

Bài giải chi tiết:
C = A ∩ B = {3; 5}


Có 2 con đường đi từ A đến B và có 3 con đường đi từ B đến C. Hỏi có bao nhiêu con đường đi từ A đến C qua B? Đáp án: 6

Bài giải chi tiết:
Số con đường đi từ A đến C qua B là: 2 x 3 = 6 (con đường)

Có 6 đội bóng đá thi đấu vòng tròn trong một giải đấu (hai đội bất kỳ đều gặp nhau một trận lượt đi và mật trận lượt về). Số trận đấu của giải đó là... Đáp án: 30

Bài giải chi tiết:
Số trận đấu của giải là: 6 x 5 = 30 (trận)

Có bao nhiêu số có 5 chữ số? Đáp án: 90000

Bài giải chi tiết:
Số số hạng có 5 chữ số là: (99999 - 10000) + 1 = 90000

Có bao nhiêu số tự nhiên không nhỏ hơn 13 và không lớn hơn 67? Đáp án: 55

Phân số bé nhất trong các phân số sau: 9999/9999; 1112/1113; 1111/1110 là … Đáp án: 1112/1113


Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là số ... Đáp án: 98764

Số chữ số để đánh số các trang sách (bắt đầu từ 1) của một cuốn sách có 1032 trang là ... Đáp án: 3021

Bài giải chi tiết:
Từ trang 1 đến trang 9, mỗi trang chỉ có 1 chữ số. Suy ra: Số chữ số cần dùng là 9 (chữ số)
Từ trang 10 đến trang 99, mỗi trang có 2 chữ số. Suy ra: Số chữ số cần dùng là: (99 - 10 + 1) x 2 = 180 (chữ số)
Từ trang 100 đến trang 999, mỗi trang có 3 chữ số. Suy ra: Số chữ số cần dùng là: (999 - 100 + 1) x 3 = 2700 (chữ số)
Từ trang 1000 đến trang 1032, mỗi trang có 4 chữ số. Suy ra: Số chữ số cần dùng là: (1032 - 1000 + 1) x 4 = 132 (chữ số)
Tổng các chữ số cần dùng của cuốn sách có 1032 trang là: 9 + 180 + 2700 + 132 = 3021 (chữ số)

Số lớn nhất được viết từ 5 chữ số 0; 2; 5; 4; 7 (mỗi số chỉ được viết 1 lần) là số… Đáp án: 75420

Số nhỏ nhất được viết từ 5 chữ số 7; 0; 3; 1; 4 (mỗi số chỉ được viết 1 lần) là số … Đáp án: 10347

Số phần tử của tập hợp A = {4; 6; 8; …; 78; 80} là … Đáp án: 39

Bài giải chi tiết:
Số phần tử đó là: (80 - 4) : 2 + 1 = 39 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn không vượt quá 30 là… Đáp án: 16

Chú ý:
Tập hợp các số tự nhiên chẵn không vượt quá 30 là một tập hợp gồm các số chẵn cách đều, mỗi phần tử hơn kém nhau 2 đơn vị nên số phần tử của nó là: (30 - 0) : 2 + 1 = 16 (phần tử)

Tuy nhiên, đáp án này lại không trùng khớp với đáp án của chương trình

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 20 là ... Đáp án: 21

Số tự nhiên lẻ x thỏa mãn: 11 < x ≤ 14 là x = … Đáp án: 13

Số tự nhiên nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là… Đáp án: 102345

Tập hợp A = {x ∈ N ǀ 11 ≤ x ≤ 21} có … phần tử. Đáp án: 11

Bài giải chi tiết:
Số phần tử đó là: (21 - 11) + 1 = 11 (phần tử)

Tập hợp A là tập hợp gồm các số tự nhiên các chữ số của số 2010 là {…}. (Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “;”). Đáp án: 0;1;2

Tập hợp A là tập hợp gồm các số tự nhiên có 3 chữ số và có tổng các chữ số bằng 2. Hỏi tập A có bao nhiêu phần tử? Đáp án: 3

Tập hợp các chữ số của số 2010 là {…}. (Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “;”). Đáp án: 0;1;2

Tìm một phân số tối giản nhỏ hơn 1, có tổng tử số và mẫu số bằng 6. Đáp án: 1/5

Tìm phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 25, mẫu số lớn hơn tử số 7 đơn vị. Đáp án: 9/16

Bài giải chi tiết:
Gọi phân số đó là a/b
Theo bài ra ta có: a + b = 25 và b - a = 7
Tử số là: (25 - 7) : 2 = 9
Mẫu số là: 9 + 7 = 16
Phân số đó là: 9/16

Tìm số có ba chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 1 vào trước số đó thì được số mới gấp 9 lần số ban đầu. Đáp án: 125

Bài giải chi tiết:
Gọi số đó là abc thì khi viết thêm chữ số 1 vào nó trước sẽ là số 1abc
Số mới gấp 9 lần số ban đầu có nghĩa là: 1abc = 9 x abc
Suy ra: 1000 + abc = 9 x abc
1000 = 8 x abc
Suy ra: abc = 1000 : 8 = 125

Tìm số tự nhiên có số nghìn là 20, chữ số hàng chục là 5 và chữ số hàng đơn vị là 2. Đáp án: 20052

Bài 2: Cóc vàng tài ba

Ba số nào sau đây là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần? Đáp án: a, a + 1, a + 2, với a ∈ N


Cho P = 1 + 5 + 9 + 13 + … + 25; Q = 1 + 2 + 4 + 8 + 16 + … + 128. Giá trị của P.Q là… Đáp án: 23205

Bài giải chi tiết:
Ta thấy P = 1 + 5 + 9 + 13 + … + 25 là một dãy số cách đều, mỗi số hạng sau bằng số hạng trước cộng thêm 4.
Tổng P = 1 + 5 + 9 + 13 + 17 + 21 + 25 = 91
Ta thấy Q = 1 + 2 + 4 + 8 + 16 + … + 128 là một dãy số cách đều, mỗi số hạng sau bằng số hạng trước nhân với 2.
Tổng Q = 1 + 2 + 4 + 8 + 16 + 32 + 64 + 128 = 255
Giá trị của P.Q là: 91 x 255 = 23205

Cho M = ab + 18a; với a = 15; b = 18. Khi đó giá trị của M là… Đáp án: 540


Cho M nằm giữa 2 điểm A và B. Hãy chọn câu đúng. Đáp án: M ∈ đường thẳng AB


Cho năm chữ số 2; 5; 0; 6; 1. Có thể lập được bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau từ các chữ số trên? Đáp án: 16

Bài giải chi tiết:
Theo qui tắc nhân, ta có: 4 x 4 = 16

Cho năm chữ số 2; 5; 7; 9; 4. Có thể lập được bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau từ các chữ số trên? Đáp án: 20

Bài giải chi tiết:
Theo qui tắc nhân, ta có: 5 x 4 = 20

Cho tập A = {1; 2; 3; a; m}. Khẳng định nào sau đây sai? (“{1; m}   A, 1 ∈ A, 2 ∈ A, m ∉ A). Đáp án: m ∉ A


Cho tập hợp Q = {12; 78; 86}. Cách viết nào sau đây sai? (“{78; 86}   Q, 10   Q, 12 ∈ Q, {78} ∈ Q). Đáp án: {78} ∈ Q


Cho x là một số tự nhiên thỏa mãn x . 15 + x + 15 = 463, x có giá trị là… Đáp án: 28

Chu vi hình chữ nhật là 18cm, nếu giảm chiều dài 20% và tăng chiều rộng 25% thì chu vi của nó không thay đổi. Diện tích hình chữ nhật là… cm2. Đáp án: 20

Bài giải chi tiết:
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 18 : 2 = 9(cm)
Nếu giảm chiều dài 20% và tăng chiều rộng 25% thì chu vi không đổi tức là 1/5 chiều dài bằng 1/4 chiều rộng
Coi chiều dài hình chữ nhật đó là 5 phần thì chiều rộng hình chữ nhật đó là 4 phần
Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật đó là: 9 : 9 x 5 = 5(cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là 9 - 5 = 4(cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là: 5 x 4 = 20(cm2)

Giá trị của N = 22.(16+18).(12+3.11) là… Đáp án: 33660


Bài giải chi tiết:
N = 22.(16+18).(12+3.11)
N = 22.(34).(12+33)
N = 22.(34).(45)
N = 33660

Một cửa hàng có 6 thùng hàng khối lượng 316kg, 327kg, 336kg, 338kg, 349kg và 351kg. Trong một ngày cửa hàng bán hết 5 thùng hàng; trong đó khối lượng hàng bán buổi sáng gấp đúng 4 lần khối lượng hàng bán buổi chiều. Thùng hàng còn lại có khối lượng là… Đáp án: 327kg

Bài giải chi tiết:
Tổng khối lượng của 6 thùng hàng là: 316 + 327 + 336 + 338 + 349 + 351 = 2017 (kg)
Vì khối lượng hàng bán buổi sáng gấp 4 lần khối lượng hàng bán buổi chiều nên khối lượng hàng đã bán cả ngày là số chia hết cho 5
Tổng 2017 chia cho 5 dư 2, mà khối lượng hàng đã bán là số chia hết cho 5 nên khối lượng hàng còn lại phải là số chia cho 5 dư 2
Trong 6 thùng hàng đã cho chỉ có 327 là số chia cho 5 dư 2
Vậy thùng hàng còn lại là thùng có khối lượng 327kg

Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là… Đáp án: 15%

Bài giải chi tiết:
24km = 24000m
Mỗi phút người đi xe đạp đi được quãng đường là: 24000 : 60 = 400(m)
Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là: 60 : 400 x 100 = 15(%)

Một người đi quãng đường AB với vận tốc 15km/h trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/h trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là… Đáp án: 12km/h

Bài giải chi tiết:
Giả sử nửa quãng đường AB dài 30 km, thì thời gian đi nửa quãng đường đầu sẽ là: 30 : 15 = 2 (giờ)
Thời gian đi nửa quãng đường sau sẽ là: 30 : 10 = 3 (giờ)
Tổng thời gian đi hết quãng đường là: 2 + 3 = 5 (giờ)
Vận tốc trung bình của người đó trên suốt quãng đường AB là: 30 x 2 : 5 = 12 (km/h)

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 30km/h, 20 phút sau người thứ hai cũng đi từ A đến B với vận tốc 36km/h và đến B sau người thứ nhất 5 phút. Chiều dài quãng đường AB là? Đáp án: 45km

Bài giải chi tiết:
Người thứ hai nếu khởi hành cùng một lúc sẽ đến B trước: 20 - 5 = 15 (phút) = 0,25 (giờ)
Nếu khởi hành cùng lúc mà người thứ nhất đến B thì người thứ hai đã qua khỏi B khoảng cách là  36 x 0,25 = 9 (km)
Hiệu vận tốc của 2 người: 36 - 30 = 6 (km/h)
Thời gian người thứ nhất đi từ A đến B là: 9 : 6 = 1,5 (giờ)
Quãng đường AB là: 30 x 1,5 = 45 (km)

Số có dạng 1010…10101 chia hết cho 9999. Số đó có ít nhất bao nhiêu chữ số 1? (198; 196; 200; 199). Đáp án: 198

Bài giải chi tiết:
Ta có: 9999 = 1111 x 9. Suy ra, số đó phải chia hết cho 9.
Trong 4 đáp án trêm, chỉ có số 198 là chia hết cho 9
Vậy số đó có ít nhất 198 chữ số 1

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 13 và nhỏ hơn 3000 là… Đáp án: 1493

Bài giải chi tiết:
(2998 - 14) : 2 + 1 = 1493

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2010 là… Đáp án: 500

Bài giải chi tiết:
(2010 - 1012) : 2 + 1 = 500

Số phần tử của tập hợp P = {13; 15; 17; …; 85; 87} là… Đáp án: 38

Bài giải chi tiết:
Số phần tử của tập hợp P là: (87 - 13) : 2 + 1 = 38

Tỉ số của hai số là 7/12, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của hai số là 3/4. Tổng của hai số là… Đáp án: 95

Bài giải chi tiết:
Gọi số thứ nhất là a, số thứ hai là b
Theo bài ra ta có: a/b = 7/12
Khi thêm 10 vào số thứ nhất, ta được: (a + 10)/b = 3/4
Hay: a/b + 10/b = 3/4
10/b = 3/4 - a/b = 3/4 - 7/12 = 1/6
Suy ra: b = 10 x 6 = 60;  
Tổng của hai số là: 60 + 35 = 95

Tích của số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số với số tự nhiên lớn nhất có 2 chữ số có giá trị là… Đáp án: 9900

Bài giải chi tiết:
Tích là: 100 + 99 = 9900

Tìm số tự nhiên có 2 chữ số, biết rằng nếu lấy số đó nhân với tổng của 2 chữ số cấu tạo nên số đó thì được 640. Số tự nhiên đó là… Đáp án: 64

Tổng của tích 5 số tự nhiên đầu tiên khác 0 với tổng của 10 số tự nhiên đầu tiên là… Đáp án: 165

Bài giải chi tiết:
Tích 5 số tự nhiên đầu tiên khác 0 là: 1  x 2 x 3 x 4 x 5 = 120
Tổng của 10 số tự nhiên đầu tiên là: (9 + 0) x 10 : 2 = 45
Tổng của tích 5 số tự nhiên đầu tiên khác 0 với tổng của 10 số tự nhiên đầu tiên là: 120 + 45 = 165

Trong hộp có 7 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh. Không nhìn vào hộp lấy ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn có 2 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh? Đáp án: 10

Bài giải chi tiết:
Để lấy chắc chắn ít nhất 2 viên bi đỏ ta phải lấy ít nhất 7 viên (5 xanh + 2 đỏ, đây là trường hợp ít viên bi đỏ nhất, các trường hợp khác số bi đỏ có thể nhiều hơn 2)
Để lấy chắc chắn ít nhất 3 viên bi xanh ta phải lấy ít nhất 10 viên (7 đỏ + 3 xanh, đây là trường hợp ít bi xanh nhất, các trường hợp khác bi xanh có thể nhiều hơn 3)
Vậy để chắc chắn lấy được 2 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh ta phải lấy ít nhất 10 viên (hợp của hai tập hợp)

Từ nào sau đây có tập hợp các chữ cái gồm 5 phần tử? (“Sông Đông”; “Sông Sài Gòn”; “Sông Đồng Nai”; “Sông Mê Kông”). Đáp án: “Sông Đông”


Với a, b là 2 số tự nhiên bất kỳ, số ab.(a+b) luôn luôn là… Đáp án: Một số chẵn


Chú ý:
Đề và đáp án không khớp
Giả sử a là một số chẵn, còn b là một số lẻ thì
a + b là một số lẻ; ab cũng là một số lẻ. Do đó ab.(a+b) cũng sẽ là một số lẻ
Ví dụ: a = 2, b = 1. Ta có: ab.(a+b) = 21 x (2 + 1) = 21 x 3 = 63 (là một số lẻ)
Đề cần chỉnh lại là a.b.(a+b) thì mới chính xác

Xếp các hộp màu theo thứ tự xanh, vàng, nâu, tím. Hỏi hộp thứ 2017 là hộp màu gì? Đáp án: Xanh

Bài giải chi tiết:
Có tất cả 4 loại hộp màu gồm: xanh, vàng, nâu và tím
Nếu xếp các hộp màu theo thứ tự xanh, vàng, nâu, tím thì sau khi xếp xong 4 hộp thì màu ban đầu sẽ quay lại.
Ta có: 2017 : 4 = 504 dư 1.
Vậy hộp thứ 2017 là hộp màu xanh

Bài 3: Vượt chướng ngại vật


Sắp xếp theo bảng bên dưới (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới):

01Số chẵn khác 0 nhỏ nhấtSố liền sau số 2
44.4-2.51/8 của 64Số tự nhiên nhỏ nhất có hai chữ số
2.2.3: 4/273/5 x 20/3 + 4/3  15% của 1202 (1/2) : 1/8
Thể tích khối lập phương có cạnh là 3cm4.7Phần tử nhỏ nhất của tập hợp A = {x∈Nx>45}97
Số tự nhiên chẵn lớn nhất có hai chữ sốSố tự nhiên lớn nhất có hai chữ số giống nhau5.5.4Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có ba chữ số
Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau3x5x73x6x7184

thaodo


Thành viên xuất sắc
Thành viên xuất sắc
Các bạn có thể xem và tải toàn bộ Đề và đáp án vòng 3 thi Toán tiếng Việt (ViOlympic) lớp 6 năm học 2016 - 2017 tại đây.

Bài 1: Đi tìm kho báu

Cho dãy số viết theo quy luật: 22 + 24 + 26 + 28 + … Số mũ của số hạng thứ 100 là… Đáp án: 200


Bài giải chi tiết:
(100 - 1) x 2 + 2 = 200

Cho số tự nhiên n thỏa mãn: 30 < n2 < 48. Giá trị của n là… Đáp án: 6


Chữ số tận cùng của 3401 là… Đáp án: 3


Bài giải chi tiết:
Ta có: 3401 = 3.3400
3401 = 3.(34)100
3401 = 3.(81)100
(81)100 có chữ số tận cùng là chữ số 1
Do đó: 3401 = 3.(81)100 có chữ số tận cùng là chữ số 3

Một bàn cờ có 64 ô. Giả sử ta bỏ vào ô thứ nhất 2 hạt thóc, ô thứ 2 bỏ gấp đôi ô thứ nhất, ô thứ 3 bỏ gấp đôi ô thứ 2, ô thứ 4 bỏ gấp đôi ô thứ 3, cứ như thế, số hạt thóc bỏ vào ô thứ 64 là… Đáp án: 264


Bài giải chi tiết:
Ô thứ nhất bỏ vào 2 hạt thóc bằng 21
Ô thứ 2 bỏ vào số hạt thóc gấp đôi ô thứ nhất và bằng 2 x 2 = 22
Ô thứ 3 bỏ vào số hạt thóc gấp đôi ô thứ 2 và bằng 2 x 2 x 2 = 23
...
Vậy: Ô thứ 64 bỏ vào số hạt thóc là 264

Sắp xếp các số sau theo giá trị tăng dần: 25; 52; 34; 43; 90 ta được … Đáp án: 90; 52; 25; 43; 34


Bài giải chi tiết:
90= 1
52= 25
25= 32
43= 64
34 = 81

Số phần tử của tập hợp A = {x ∈ N* ǀ x < 32} là… Đáp án: 31


Số các số tự nhiên lẻ có ba chữ số là… Đáp án: 450

Bài giải chi tiết:
(999 - 101) : 2 + 1 = 450
Số các số tự nhiên có hai chữ số là… Đáp án: 90
99 - 10 + 1 = 90

Số các số tự nhiên x thỏa mãn: 152 < 11.x < 162 là… Đáp án: 3


Bài giải chi tiết:
152 = 225
162 = 256
225 : 11 = 20,45
226 : 11 = 23,27
Vậy: x = 12, x = 22 và x = 3

Số số tự nhiên chẵn có ba chữ số là… Đáp án: 450

Bài giải chi tiết:
(998 - 100) : 2 + 1 = 450

Số tự nhiên x thỏa mãn 3x.5x = 9.25 là x = … Đáp án: 2


Bài giải chi tiết:
9 = 3 x 3 = 32
9 = 3 x 3 = 32
25 = 5 x 5 = 52
Suy ra: x = 2

So sánh A = 43 và B = 34 ta được … Đáp án: A < B


Bài giải chi tiết:
43= 64
34 = 81

So sánh hai số A = (25)8.410 với B = 20.410.812.16 ta được… Đáp án: A = B


Bài giải chi tiết:
Ta có: (25)8.410 = 240.(22)10 = 240.220 = 260
20.410.812.16 = 20.(22)10.(23)12.24 = 20.220.236.24 = 260
Vậy: A = B

Tính: 5 + 7 + 9 + … + 79 + 81 = … Đáp án: 1677

Bài giải chi tiết:
Số số hạng của tổng là: (81 - 5) : 2 + 1 = 39
Tổng là: (81 + 5) x 39 : 2 = 1677

Tính: 8 + 10 + 12 + … + 112 + 114 = … Đáp án: 3294

Bài giải chi tiết:
Số số hạng của tổng là: (114 - 8) : 2 + 1 = 54
Tổng là: (114 + 8) x 54 : 2 = 3294

Tính: 83.46.29 = … Đáp án: 230


Bài giải chi tiết:
Ta có: 83 = 23.3 = 29
46 = 22.6 = 212
Vậy: 83.46.29 = 29+12+9 = 230

Tính: 30 + 31 + 32 + … + 40 = … Đáp án: 385

Bài giải chi tiết:
Số số hạng của tổng là: (40 - 30) : 2 + 1 = 11
Tổng là: (40 + 30) x 11 : 2 = 385

Tính: 63 + 279 + 9594 + 1 = … Đáp án: 9937

Tính: 452 + 638 + 89 = … Đáp án: 1179

Tính: A = 20 + 23 + 25 + … + 299. Giá trị của A là … Đáp án: (2101 - 5) : 3


Bài giải chi tiết:
Theo bài ra ta có: A = 20 + 23 + 25 + … + 299 (1)
Nhân cả hai vế với 4, ta được: 4A = 22 + 25 + 27 + … + 2101 (2)
Lấy (2) trừ (1), ta được: 4A - A = (22 + 25 + 27 + … + 2101) - (20 + 23 + 25 + … + 299)
3A = (22 + 25 + 27 + … + 2101) - (20 + 23 + 25 + … + 299)
3A = 2101 + 299 - 299 +  … + 25 - 25 + 22 - 23 - 20
3A = 2101 + 22 - 23 - 20
3A = 2101 + 4 - 8 - 1
3A = 2101 - 5
A = (2101 - 5) : 3

Tính: a5.b5 = … Đáp án: (ab)5


Tính: a10.a12 = … Đáp án: a22


Thống kê điểm 10 môn Toán trong học kỳ I của lớp 6A người ta thấy: có 40 học sinh được ít nhất 1 điểm 10, có 27 học sinh được ít nhất 2 điểm 10, có 19 học sinh được ít nhất 3 điểm 10, có 14 học sinh được 4 điểm 10 và không có học sinh đạt nhiều hơn 4 điểm 10. Vậy tổng số điểm 10 môn Toán của lớp 6A đạt được trong học kỳ I là… Đáp án: 100

Bài giải chi tiết:
Có 14 học sinh được 4 điểm 10. Vậy số điểm 10 của 14 học sinh này là: 14 x 4 = 56 (điểm 10)
Có 19 học sinh được ít nhất 3 điểm 10. Suy ra số học sinh chỉ đạt được tối đa 3 điểm 10 là: 19 - 14 = 5 (học sinh). Vậy số điểm 10 của 5 học sinh này là: 5 x 3 = 15 (điểm 10)
Có 27 học sinh được ít nhất 2 điểm 10. Suy ra số học sinh chỉ đạt được tối đa 2 điểm 10 là: 27 - 19 = 8 (học sinh). Vậy số điểm 10 của 8 học sinh này là: 8 x 2 = 16 (điểm 10)
Có 40 học sinh được ít nhất 1 điểm 10. Suy ra số học sinh chỉ đạt được tối đa 1 điểm 10 là: 40 - 27 = 13 (học sinh). Vậy số điểm 10 của 13 học sinh này là: 13 (điểm 10)
Vậy tổng số điểm 10 môn Toán của lớp 6A đạt được trong học kỳ I là: 56 + 15 + 16 + 13 =100 (điểm 10)

Viết gọn tích sau, trong đó có sử dụng lũy thừa: 3.3.3…3.4.4.4…4, trong đó có n thừa số 3 và (n + 1) thừa số 4. Kết quả là… Đáp án: 3n.4n+1


Viết tích sau dưới dạng một lũy thừa: 15.15.15.3.15.5.3.5. Kết quả là… Đáp án: 156


Bài 2: Tìm cặp bằng nhau


2=Số nguyên tố chẵn nhỏ nhất4=Số số chẵn có hai chữ số giống nhau
9=Số lớn nhất có một chữ số10=Số nhỏ nhất có hai chữ số
45=Số số lẻ có hai chữ số98=Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau
99=Số lớn nhất có hai chữ số102=Số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau
450=Số số lẻ có ba chữ số900=Số số tự nhiên có ba chữ số
999=Số lớn nhất có ba chữ số1023=Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau
4500=Số số chẵn có bốn chữ số9000=Số số tự nhiên có bốn chữ số
90000=Số số tự nhiên có năm chữ số{5}={x∈Nǀ2x+1=11}
{6}={x∈Nǀ3x=13+5}{10}={x∈Nǀx-3=7}
{2; 4; 6; 8}={n∈N*ǀn chẵn, n≤8}{15; 16; 17; 18; 19}={x∈Nǀ15≤x<20}
{x∈N*ǀ0≤x<1}={x∈Nǀ0<x<1}{n∈Nǀ2n+1=11}={n∈Nǀ5≤n<6}
{x∈Nǀ2x+1=9}={x∈Nǀ3x-5=7}{x∈Nǀ2x+1=17}={n∈Nǀ7<n<9}
{2; 3; 5; 7}=Tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10
{4; 2; 8; 6; 0}=Tập hợp các số tự nhiên chẵn có một chữ số
{40; 31; 13; 22}=Tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng các chữ số bằng 4
{14; 23; 32; 41; 50}=Tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng các chữ số bằng 5
{x∈Nǀx=ab; a+b=6}=Tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng các chữ số bằng 6

Bài 3: Vượt chướng ngại vật

Cho các số tự nhiên a, b, c sao cho: a < b < c; 11 < a < 15; 12 < c < 15. Khi đó a = …; b = …; c = … (Nhập kết quả tương ứng vào ba ô đáp số). Đáp án: 12; 13 và 14


Chữ số tận cùng trong kết quả sau khi thực hiện phép tính (164)10.(325)4 là … Đáp án: 6


Bài giải chi tiết:
(164)10 = (16)40 mà 16 có chữ số tận cùng là 6. Suy ra: (164)10 có chữ số tận cùng là 6
(325)4 = (34)25 = (81)25 mà 81 có chữ số tận cùng là 1. Suy ra: (325)4 có chữ số tận cùng là 1
Vậy chữ số tận cùng của phép tính trên là 6 x 1 = 6

Kết quả của phép nhân 122013.152014 là một số có chữ số tận cùng là… Đáp án: 0


Bài giải chi tiết:
Ta có:
122013.152014
= 122013.152013.15
= (12.15)2013.15
= 1802013.15
1802013 có chữ số tận cùng là 0. Suy ra: 1802013.15 có chữ số tận cùng là 0
Vậy kết quả của phép nhân 122013.152014 là một số có chữ số tận cùng là 0

Kết quả của phép tính 52.22.33.11 là… Đáp án: 29700


Bài giải chi tiết:
52.22.33.11 = 25.4.9.11 = 29700

Số số tự nhiên chẵn có bốn chữ số là… Đáp án: 4500

Bài giải chi tiết:
(9998 - 1000) : 2 + 1 = 4500

So sánh hai số A = 333555 với B = 555333. Đáp án: A > B

Bài giải chi tiết:
Ta có: A = 333555 = (3335)111 và B = 555333 = (5553)111. Cả A và B đều có cùng số mũ là 111. Do đó chỉ cần so sánh 3335 và 5553 là ta có thể kết luận số nào lớn hơn
3335 = (3.111)5 = 35.1115 = 243.1115
5553 = (5.111)3 = 53.1113 = 125.1113
243.1115 > 125.1113
Vậy: A > B

Tập hợp các tháng trong một năm có 27 ngày có … phần tử. Đáp án: 0

Thực hiện phép tính 32.10 - 34, kết quả là... Đáp án: 9


Tìm abcd, biết ab là số ngày trong 2 tuần lễ, cd gấp đôi ab. Khi đó abcd = … Đáp án: 1428


Tìm số tự nhiên lớn nhất biết khi bình phương số đó ta được một số có 3 chữ số và nếu gấp 8 lần số có ba chữ số đó ta được một số củng có 3 chữ số. Đáp án: 11

Tìm số tự nhiên a nếu a4 = 1296. Giá trị của a là… Đáp án: 6


Bài giải chi tiết:
Ta thấy: a4 = 1296 có chữ số tận cùng là 6. Suy ra: a cũng phải là một số có chữ số tận cùng là 6.
Với a = 6, ta được: 6.6.6.6 = 1296 (trường hợp nếu 6.6.6.6 không đúng với đề bài, ta sẽ phải thế vào số tiếp theo a = 16,...)
Vậy số tự nhiên phải tìm là a = 6

Tìm số tự nhiên x biết: 2x+1 = 1024, kết quả là … Đáp án: 9


Tìm số tự nhiên x biết: 4.x2 = 1102, kết quả là … Đáp án: 55


Tìm x biết: 28.x - 415 = 74. Giá trị của x là … Đáp án: 11


Bài giải chi tiết:
28 = 256
74 = 2401
28.x - 415 = 74
256.x - 415 = 2401
x = (2401 + 415) : 256 = 11

Tìm x biết: (x - 23).2010 = 0. Kết quả x = … Đáp án: 23


Bài giải chi tiết:
Tích bằng 0. Suy ra một trong hai thừa số phải bằng 0. 2010 ≠ 0. Do đó x - 23 = 0. Vậy x = 23

Tính: 230.1024.810. Đáp án: 270


Bài giải chi tiết:
1024 = 210
810 = (23)10 = 230
Vậy: 230.1024.810 = 230.210.230 = 230+10+30 = 270

Tính: 10 + 11 + 12 + … + 20 = … Đáp án: 165

Bài giải chi tiết:
Số số hạng của tổng là: (20 - 10) : 2 + 1 = 11
Tổng là: (20 + 10) x 11 : 2 = 165

Tính: 48.3 + 48.17 = … Đáp án: 960

Tính: 132.9 + 132 = … Đáp án: 1320

Tính: 199 + 36 + 201 + 184 + 37 = … Đáp án: 657

Tính: 277 + 114 + 86 + 123 = … Đáp án: 600

Tính A = 12 + 22 + 32 + 42 + 52 = … Đáp án: 55

Viết 729 dưới dạng lũy thừa cơ số 3 ta được... Đáp án: 36


Viết tích sau dưới dạng một lũy thừa có cơ số nhỏ nhất: (23)5.25^2. Đáp án: 240


Bài giải chi tiết:
(23)5 = 23.5 = 215
25^2 = 25.5 = 225
(23)5.25^2 = 215.225 = 240
Xem lý lịch thành viên

thaodo


Thành viên xuất sắc
Thành viên xuất sắc
Các bạn có thể xem và tải toàn bộ Đề và đáp án vòng 4 thi Toán tiếng Việt (ViOlympic) lớp 6 năm học 2016 - 2017 tại đây.

Bài 1: Tìm cặp bằng nhau




Bài 2: Cóc vàng tài ba

Biết a chia cho 5 dư 2 và b chia cho 5 dư 3. Khi đó a.b chia cho 5 có số dư là… Đáp án: 1


Giải:
Ta có: a = 5 x p + 2 (p ∈ N )
Tương tự ta có: b = 5 x q + 3 (q ∈ N )
Theo bài ra ta có: a x b = (5 x p + 2) x (5 x q + 3)
Hay: a x b = 25 x p x q + 10 x q + 15 x p + 6 = 5 x (5 x p x q + 2 x q + 3 x p) + 6
Vì: 5 x (5 x p x q + 2 x q + 3 x p) chia hết cho 5; còn 6 chia cho 5 dư 1
Suy ra: a x b chia cho 5 có số dư là 1

Cho 4 chữ số 0; 3; 7; 6. Viết số tự nhiên lớn nhất có 4 chữ số khác nhau và số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số trên. Tổng của hai số đó là… Đáp án: 10697

Giải:
7630 + 3067 = 10697

Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng và D không nằm trên đường thẳng AB. Hỏi có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 trong 4 điểm trên? Đáp án: 3

Cho điểm O thuộc đường thẳng xy. Lấy điểm M thuộc tia Ox, N thuộc tia Oy. Số tia (tính cả các tia trùng nhau) có trong hình vẽ là… Đáp án: 12

Cho đường thẳng xy và một điểm O thuộc đường thẳng xy. Trên xy lấy 2 điểm M, N sao cho M nằm giữa O và N. Tia đối của tia MO là tia… Đáp án: MN

Giải:
Tia đối là tia có chung gốc và ngược hướng

Cho một số tự nhiên có 5 chữ số. Nếu thay chữ số hàng trăm của số đó bởi chữ số 4 thì được một số mới hơn số cũ 300 đơn vị. Vậy chữ số hàng trăm của số ban đầu là… Đáp án: 1

Giải:
400 - 300 = 100

Cho n điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Cứ qua 2 điểm vẽ một đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được tất cả là 153. Khi đó… Đáp án: n = 18

Giải:
Với n điểm, số đường thẳng vẽ được là: n x (n - 1) : 2
Theo bài ra ta có: n x (n - 1) : 2 = 153
Hay: n x (n - 1) = 153 x 2 = 18 x 17
Vậy n = 18


Giá trị của tích (2160 - 1).(152 + 73) có số tận cùng là… Đáp án: 0


Giải:
Ta có: 2160 - 1 = (24)40 - 1 = 1640 - 1. Vì 1640 có chữ số tận cùng là 6. Suy ra: 1640 - 1 có chữ số tận cùng là: 6 - 1 = 5
Ta lại có: 152 có chữ số tận cùng là 5 và 73 có chữ số tận cùng là 3. Suy ra: 152 + 73 có chữ số tận cùng là: 5 + 3 = 8
Vậy tích (2160 - 1) x (152 + 73) có chữ số tận cùng là: 5 x 8 = 40 (chữ số tận cùng là 0)


Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con và tổng số tuổi của hai mẹ con là 50. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi mẹ sẽ nhiều hơn tuổi con một số bằng 2 lần tuổi con? Đáp án: 5 năm

Giải:
Tổng số tuổi của hai mẹ con là: 50
Tỉ số tuổi của hai mẹ con là: 4 : 1
Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 1 = 5 (phần)
Tuổi của con hiện nay là: 50 : 5 = 10 (tuổi)
Tuổi của mẹ hiện nay là: 50 - 10 = 40 (tuổi)
Hiệu số tuổi của hai mẹ con là: 40 - 10 = 30 (tuổi)
Nếu tuổi mẹ nhiều hơn tuổi con một số bằng 2 lần tuổi con thì tuổi con là: 30 : 2 = 15 (tuổi)
Vậy thời gian để tuổi mẹ nhiều hơn tuổi con một số bằng 2 lần tuổi con là: 15 - 10 = 5 (năm)

Hiệu hai số là 12. Nếu ta gấp 3 lần số bé rồi trừ đi số lớn thì được 18. Tổng hai số đã cho là… Đáp án: 42

Giải:
Gọi số bé là a thì số lớn là a + 12
Ta có: 3a - (a + 12) = 18
3a - a - 12 = 18
3a - a = 18 + 12
2a = 30
a = 30 : 2 = 15
a + a + 12 = 15 + 15 + 12 = 42
Vậy tổng hai số là 42

So sánh 2 số A = 6771.8330 và B = 6770.8331. Đáp án: A > B


Giải:
A = 6771.8330 = (6770 + 1).8330 = 6770.8330 + 8330
B = 6770.8331 = 6770.(8330 + 1) = 6770.8330 + 6770
8330 > 6770
Vậy A > B

Tập hợp A = {abcǀa > b > c; a + b + c = 14} có số phần tử là… Đáp án: 10


Giải:
14 = 1 + 4 + 9
= 1 + 5 + 8
= 1 + 6 + 7
= 2 + 3 + 9
= 2 + 4 + 8
= 2 + 5 + 7
= 2 + 3 + 9
= 2 + 4 + 8
= 2 + 5 + 7
= 3 + 4 + 7

Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 3 lần hiệu của số lớn trừ số bé và bằng nửa tích của hai số. Hai số cần tìm là… Đáp án: 3 và 6

Giải:
Gọi số lớn là a và số bé là b
Theo bài ra ta có: a + b = 3 x (a - b) = 3 x a - 3 x b. Suy ra: a = 2 x b (1)
Ta cũng có: a + b = ½ a x b (2)
Thay (1) vào (2) ta được: 2 x b + b = ½ 2 x b x b = b x b
Hay: 3 x b = b x b.
Suy ra: b = 3 và a = 2 x b = 2 x 3 = 6

Tìm x, biết: 124 + (118 - x) = 217. Đáp án: 25

Tìm x, biết: 814 – (x – 305) = 712. Đáp án: 407

Tính: (26  - 1):32 + 33.52 = … Đáp án: 682


Tính: (168.168 - 168.158) / 10 = ...  Đáp án: 168


Tính: 250 : [650 – (4.53 + 22.25)] = … Đáp án: 5


Tính: [(456 . 11 + 912) . 37] / 13 . 74 = ... Đáp án: 228


Tổng 5 số tự nhiên liên tiếp là một số lớn hơn 11 và nhỏ hơn 21. Tổng đó có giá trị là… Đáp án: 15


Chú ý:
Gọi số nhỏ nhất là a
Theo bài ra ta có: 11 < a + a + 1 +  a + 2 + a + 3 + a + 4 < 21
11 < 5 x a + 10 < 21
11 - 10 < 5 x a < 21 - 10
1 < 5 x a < 11
Suy ra: a có 2 giá trị thỏa mãn đề bài là a = 1 và a = 2
Nếu a = 1 thì tổng a + a + 1 +  a + 2 + a + 3 + a + 4 = 15 (chấp nhận)
Nếu a = 2 thì tổng a + a + 1 +  a + 2 + a + 3 + a + 4 = 20 (chấp nhận)
Kết luận: Còn 1 đáp án đúng nữa nhưng chương trình không thể hiện

Tổng hai số bằng 180, thương của phép chia số lớn cho số bé bằng 2. Hai số đó là… Đáp án: 60 và 120

Giải:
Tổng hai số bằng 180
Tỉ số là: 2 : 1
Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 = 3
Số bé là: 180 : 3 = 60
Số lớn là: 60 x 2 = 120

Tổng của tất cả các số có hai chữ số được lập bởi các số 1; 2; 3 là… Đáp án: 198




Đề và đáp án không trùng khớp với nhau

Chú ý:
Số các số có hai chữ số được lập bởi các số 1; 2; 3 là: 11, 12, 13, 21, 22, 23, 31, 32, 33
Tổng của chúng là: (11 + 33) x 9 : 2 = 198
Rất tiếc! Đáp án đúng của chương trình là 132 (=12 + 13 + 21 + 23 + 31 + 32)

Kết luận: Đề và đáp án của chương trình không trùng khớp với nhau. Có thể là do lỗi nhập dữ liệu. Đề cần phải sửa lại là: “Tổng của tất cả các số có hai chữ số khác nhau được lập bởi các số 1; 2; 3 là…” hoặc thay đổi đáp án là 198

Trên đường thẳng d lấy thứ tự 4 điểm M, N, P, Q. Tia MN trùng với tia… Đáp án: MQ

Trong túi có 10 viên bi màu đỏ; 9 viên bi màu xanh; 11 viên bi màu vàng; 4 viên bi màu trắng. Hỏi không nhìn vào túi thì phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn có ít nhất 5 viên bi cùng một màu? Đáp án: 17

Giải:
Trường hợp xấu nhất lấy được 4 viên bi màu đỏ; 4 viên bi màu xanh; 4 viên bi màu vàng; 4 viên bi màu trắng
Vậy đã lấy: 4 + 4 + 4 + 4 = 16 (viên bi)
Chưa được 5 viên bi cùng một màu
Do đó cần phải lấy thêm 1 viên bi nữa thì mới chắc chắn có ít nhất 5 viên bi cùng một màu

Trong túi có 10 viên bi màu đỏ; 9 viên bi màu xanh; 11 viên bi màu vàng; 4 viên bi màu trắng. Hỏi không nhìn vào túi thì phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn có ít nhất 6 viên bi cùng một màu? Đáp án: 20

Giải:
Trường hợp xấu nhất lấy được 5 viên bi màu đỏ; 5 viên bi màu xanh; 5 viên bi màu vàng; 4 viên bi màu trắng
Vậy đã lấy: 5 + 5 + 5 + 4 = 19 (viên bi)
Chưa được 6 viên bi cùng một màu
Do đó cần phải lấy thêm 1 viên bi nữa thì mới chắc chắn có ít nhất 6 viên bi cùng một màu

Tổng của ba số là số lớn nhất có ba chữ số. Nếu lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai thì được thương là 5 dư 3. Số thứ nhất hơn tổng của hai số còn lại 7 đơn vị. Số lớn nhất trong ba số đó là… Đáp án: 503; 100 và 396

Giải:
Tổng của ba số là 999
Vì số thứ nhất hơn tổng của hai số còn lại 7 đơn vị. Suy ra: Số thứ nhất là: (999 + 7) : 2 = 503
Số thứ hai là: (503 - 3) : 5 = 100
Số thứ ba là: 999 - 503 - 100 = 396

Tổng của hai số là 156. Ba lần số thứ nhất cộng với hai lần số thứ hai bằng 414. Số thứ hai là… Đáp án: 54

Giải:
Tổng của hai số là 156
Ta có: Ba lần số thứ nhất cộng với hai lần số thứ hai bằng 414. Suy ra: Số thứ hai là: 156 x 3 - 414 = 54

Bài 3: Đi tìm kho báu

2 . [74 - (25 - 17) . 3] + x = 158. Đáp án: 58

Chia 126 cho một số ta được số dư lớn nhất là 25. Số chia là... Đáp án: 26

Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho cả 2 và 5. B là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 9. Số phần tử thuộc cả hai tập hợp A và B là… Đáp án: 1

Giải:
Tập hợp A là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho cả 2 và 5. Suy ra: A = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}
Tập hợp B là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 9. Suy ra: B = {18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90}
Số phần tử thuộc cả hai tập hợp A và B là {90}

Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con và tổng số tuổi của hai mẹ con là 50. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con? Đáp án: 20

Nếu a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Khi đó a.b chia cho 3 có số dư là… Đáp án: 2

Giải:
Ta có: a = 3 x p + 1 (p ∈ N )
Tương tự ta có: b = 3 x q + 2 (q ∈ N )
Theo bài ra ta có: a x b = (3 x p + 1) x (3 x q + 2)
Hay: a x b = 9 x p x q + 3 x q + 6 x p + 2 = 3 x (p x q + q + 2 x p) + 2
Vì: 3 x (p x q + q + 2 x p) chia hết cho 3
Suy ra: a x b chia cho 3 có số dư là 2

Tập hợp A = {1; 2; 3; 0} có số tập hợp con là… Đáp án: 16

Tập hợp các số chẵn có hai chữ số chia hết cho 3 có số phần tử là… Đáp án: 15

Tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị có số phần tử là… Đáp án: 9

Tìm số a thỏa mãn: 48 x 159 = 7a32. Đáp án: 6


Tìm số tự nhiên nhỏ nhất, biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5, còn khi chia cho 31 thì dư 28. Số cần tìm là... Đáp án: 121

Giải:
Gọi số cần tìm là A
A chia cho 29 dư 5 nghĩa là: A = 29 x p + 5 (p ∈ N )
Tương tự ta có: A = 31 x q + 28 (q ∈ N )
Theo bài ra ta có: 29 x p + 5 = 31 x q + 28
Hay: 29 x p - 29 x q = 2 x q + 28 - 5
29 x (p - q) = 2 x q + 23
Ta thấy: 2 x q + 23 là số lẻ. Suy ra: 29 x (p - q) là số lẻ. Do đó (p - q) cũng là số lẻ
Theo giả thiết ta phải tìm A nhỏ nhất. Vì: A = 31 x q + 28 nhỏ nhất, suy ra: q phải nhỏ nhất
2 x q = 29 x (p - q) - 23 nhỏ nhất. Suy ra: p - q là số lẻ nhỏ nhất. Do đó: p - q = 1
Suy ra: 2 x q = 29 x 1 - 23 = 6
Hay: q = 6 : 2 = 3
Vậy số cần tìm là: A = 31 x q + 28 = 31 x 3 + 28 = 121

Tìm x, biết: 12x - 3x + 1 = 937. Đáp án: 104

Tìm x thỏa mãn: 45 . 3 : x = 15. Đáp án: 9

Tìm x, biết: x : 15 + 95 = 15 + 25.8. Đáp án: 1800

Tìm x, biết: (x - 32) : 16 = 48. Đáp án: 800

Tìm x, biết: x - 4300 - (5250:1050.250) = 4250. Đáp án: 9800


Tìm y, biết: (7 - y).3 = 12. Đáp án: 3

Tính: 2 + 4 + 6 + … + 98 + 1000 = … Đáp án: 2550

Tính: 52 . 6 - 42 : 8 = … Đáp án: 142

Tính: 25 - 18 + 36 = … Đáp án: 43

Tính: (200 + 25) : 15 + 60 = … Đáp án: 75

Tính: 3200 : 40.2 = … Đáp án: 160

Tính: (864.48 - 432.96) / 864.48.432 = ... Đáp án: 0


Tính: (1978.1979 + 1980.21 + 1958) / (1980.1979 - 1978.1979) = ... Đáp án: 1000


Tổng của ba số là 122. Nếu lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai hoặc lấy số thứ hai chia cho số thứ ba thì đều được thương là 3, dư 1. Số bé nhất trong ba số đó là… Đáp án: 9


Giải:
Gọi số bé nhất trong ba số đó là a
Số thứ hai là: a x 3 + 1
Số thứ nhất là: (a x 3 + 1) x 3 + 1
Theo bài ra ta có: a + a x 3 + 1 + (a x 3 + 1) x 3 + 1 = 122
13 x a + 5 = 122
13 x a = 117
a = 117 : 13 = 9

Tổng của ba số là 122. Nếu lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai hoặc lấy số thứ hai chia cho số thứ ba thì đều được thương là 3, dư 1. Số lớn nhất trong ba số đó là… Đáp án: 85


Giải:
Gọi số bé nhất trong ba số đó là a
Số thứ hai là: a x 3 + 1
Số thứ nhất là: (a x 3 + 1) x 3 + 1
Theo bài ra ta có: a + a x 3 + 1 + (a x 3 + 1) x 3 + 1 = 122
13 x a + 5 = 122
13 x a = 117
a = 117 : 13 = 9
Số lớn nhất là: (9 x 3 + 1) x 3 + 1 = 85

Tổng của ba số là số lớn nhất có ba chữ số. Nếu lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai thì được thương là 5 dư 3. Số thứ nhất hơn tổng của hai số còn lại 7 đơn vị. Số lớn nhất trong ba số đó là… Đáp án: 503


Giải:
Tổng của ba số là 999
Vì số thứ nhất hơn tổng của hai số còn lại 7 đơn vị. Suy ra: Số thứ nhất là: (999 + 7) : 2 = 503
Xem lý lịch thành viên

thaodo


Thành viên xuất sắc
Thành viên xuất sắc
Các bạn có thể xem và tải toàn bộ Đề và đáp án vòng 5 thi Toán tiếng Việt (ViOlympic) lớp 6 năm học 2016 - 2017 tại đây.

Bài thi số 1: Đi tìm kho báu

Cho a là chữ số khác 0. Khi đó aaaaaa : (3a) = ... Đáp án: 37037


Giải:
Ta có: aaaaaa : (3a) = (111111 x a) : (3 x a)
Vì: 111111 : 3 = 37037 nên aaaaaa : (3a) = 37037

Cho AB = 15cm; CD = 8dm. So sánh độ dài AB với CD ta được kết quả AB … CD. Đáp án: <

Cho 4 điểm A1; A2; A3; A4 trong đó không có điểm nào thẳng hàng. Số đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm trên là… Đáp án: 6

Giải:
Chọn 1 trong 4 điểm ta vẽ được 3 đường thẳng đi qua 2 điểm
Cứ làm như thế với 4 điểm đó ta vẽ được : 4 x 3 =12 (đường thẳng)
Vì mỗi đường thẳng được tính 2 lần nên ố đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm trên là: 12 : 2 = 6 (đường thẳng)

Cho hai tập hợp A = {2; 4; 6; 8; 10; 12} và B = {3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}. Gọi C là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B. Số tập hợp con của tập hợp C là… Đáp án: 16

Giải:
C = {4; 6; 8; 10}
Số tập hợp con của tập hợp C là: 24 = 16

Cho năm chữ số 2; 5; 0; 6; 1. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau từ các chữ số trên? Đáp án: 16

Giải:
Có 4 cách chọn chữ số hàng chục (loại chữ số 0)
Có 4 cách chọn chữ số hàng đơn vị (loại chữ số hàng chục)
Theo quy tắc nhân, ta có: 4 x 4 = 16 (số)

Cho phép tính: a . bc = 115. Khi đó a = … Đáp án: 5


Giải:
Ta có: 115 = 5 x 23. Suy ra: a = 5

Cho phép tính: ab . cb = ddd và a < c. Khi đó abcd là ... Đáp án: 2739



Giải:
Ta có: ab x cb = ddd = 111 x d = 37 x 3 x d
Suy ra: b = 7
Suy ra: d = 9 vì 9 x 3 = 27 thỏa mãn điều kiện b = 7
Vì a < c. Suy ra: ab = 27 và cb = 37
Số phải tìm là: abcd = 2739

Có bao nhiêu số chia hết cho 3 có 1 chữ số? Đáp án: 4

Giải:
Số lớn nhất chia hết cho 3 có 1 chữ số là 9
Số bé nhất chia hết cho 3 có 1 chữ số là 0
Tổng các số chia hết cho 3 có 1 chữ số là: (9 - 0) : 3 + 1 = 4 (số)

Có bao nhiêu số chia hết cho 5 có 1 chữ số? Đáp án: 2

Có tất cả bao nhiêu số nhỏ hơn 35 chia hết cho 5? Đáp án: 7

Giải:
Số lớn nhất nhỏ hơn 35 chia hết cho 5 là 30
Số bé nhất chia hết cho 5 là 0
Tổng các số chia hết cho 5 và nhỏ hơn 35 là: (30 - 0) : 5 + 1 = 7 (số)

Có tất cả bao nhiêu số thỏa mãn: 1203 < a < 3210 chia hết cho 9? Đáp án: 223

Giải:
Số lớn nhất nhỏ hơn 3210 chia hết cho 9 là 3204
Số bé nhất lớn hơn 1203 chia hết cho 9 là 1206
Tổng các số chia hết cho 9 thỏa mãn: 1203 < a < 3210 là: (3204 - 1206) : 9 + 1 = 223 (số)

Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số, trong đó hai chữ số đầu giống nhau và hai chữ số cuối giống nhau. (Biết rằng trong mỗi số đó chữ số hàng trăm khác chữ số hàng chục). Đáp án: 81

Giải:
Các số tự nhiên đó có dạng aabb (a≠b)
Nếu: a = 1 thì ta có 9 cách chọn b
Tương tự: Nếu: a = 2, a = 3, …, a = 9 thì ta cũng có 9 cách chọn b
Vậy: Có 9 x 9 = 81 số thỏa mãn yêu cầu của đề bài

Khi chia một số cho 48 được số dư là 41. Nếu chia số đó cho 16 thì số dư là ... Đáp án: 9

Giải:
Gọi số đó là A, thương là B
Theo bài ra ta có: A = 48 x B + 41
Ta có: 48 = 16 x 3
Suy ra: A = 16 x 3 x B + 41
Suy ra: Khi A chia cho 16 thì số dư sẽ là số dư của phép tính: 41 : 16
Ta có: 41 : 16 có thương là 2 dư 9
Vậy: Nếu chia số đó cho 16 thì số dư là 9

Nếu a là 1 số chia hết cho 9 thì a chia cho 3 có số dư là... Đáp án: 0

Số bé nhất có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 3 là… Đáp án: 1023

Số lớn nhất có 4 chữ số chia hết cho 5 là ... Đáp án: 9995

Số nhỏ nhất có 4 chữ số chia hết cho 5 là ... Đáp án: 1000

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 49 là ... Đáp án: 17

Giải:
Số lớn nhất nhỏ hơn 49 chia hết cho 3 là 48
Số bé nhất chia hết cho 3 là 0
Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 49 là: (48 - 0) : 3 + 1 = 17 (số)

Tập hợp các số chia hết cho 3 nhỏ hơn 421 là ... Đáp án: 141

Giải:
Số lớn nhất nhỏ hơn 421 chia hết cho 3 là 420
Số bé nhất chia hết cho 3 là 0
Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 421 là: (420 - 0) : 3 + 1 = 141 (số)

Tập hợp các số có hai chữ số chia hết cho 5 và 9 là... (Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách nhau bởi dấu “;”). Đáp án: 45;90

Giải:
Ta nhận thấy:
Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Số chia hết cho 9 có tổng các chữ số chia hết cho 9
Số có hai chữ số thỏa mãn cả 2 điều kiện trên là số 45 và 90

Tìm số nguyên dương p nhỏ nhất sao cho p + 5 và p + 8 đều chia hết cho 3. Đáp án: 1

Giải:
Ta nhận thấy:
1 + 5 = 6 chia hết cho 3
1 + 8 = 9 chia hết cho 3
Vậy: p = 1

Tìm số nhỏ nhất có dạng 23a chia hết cho cả 2 và 5. Đáp án: 230


Tổng của hai số bằng 180. Thương của hai số đó bằng 5. Tích hai số đó là… Đáp án: 4500

Giải:
Thương của hai số đó bằng 5. Suy ra: Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 1 = 6 (phần)
Số bé là: 180 : 6 = 30
Số lớn là: 180 - 30 = 150
Tích hai số đó là: 150 x 30 = 4500

Trong các cặp số tự nhiên (x;y) thỏa mãn: (2x + 1) . (y - 3) = 10, cặp số cho tích x . y lớn nhất là (…;…). (Nhập giá trị x trước y sau, ngăn cách nhau bởi dấu “;”). Đáp án: 2;5


Giải:
Ta có: 10 = 1 x 10 = 5 x 2
Nếu: (2x + 1) = 1 thì (y - 3) = 10
Giải ra ta được: x = 0 và y = 13
Tích của hai số là: 0 x 13 = 0
Nếu: (2x + 1) = 5 thì (y - 3) = 2
Giải ra ta được: x = 2 và y = 5
Tích của hai số là: 2 x 5 = 10
Vậy: Cặp số tự nhiên (x;y) cho tích lớn nhất là: (2;5)

Bài thi số 2: Vượt chướng ngại vật

Biết rằng số có dạng 691k là một số chia hết cho 9. Vậy k = ... Đáp án: 2

Giải:
Số chia hết cho 9 có tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có: 6 + 9 + 1 = 16. Suy ra: k = 2

Biết tổng của n số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 1 bằng 190. Khi đó n = ... Đáp án: 19

Giải:
Theo bài ra ta có: 1 + 2 + … + n = 190
Áp dụng công thức tính tổng n số hạng, ta có: n x (n + 1) : 2 = 190
n x (n + 1) = 190 x 2 = 380 = 19 x 20
Suy ra: n = 19

Cho P là tập hợp các số có hai chữ số chia hết cho cả 2 và 5. Số tập hợp con của P là… Đáp án: 512

Spoiler:
P = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}
Số tập hợp con của P là 29 = 512 (tập hợp)

Có bao nhiêu số chia hết cho 3 có dạng a1. Đáp án: 3


Giải:
Để a1 chia hết cho 3 thì tổng a + 1 phải chia hết cho 3
Nếu: a = 2 thì a + 1 = 3 chia hết cho 3
Vì: 0 < a ≤ 9. Suy ra: a còn 2 giá trị nữa là a = 5 và a = 8
Vậy: Có 3 số chia hết cho 3 có dạng a1

Có bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau mà các chữ số của mỗi số đều là số chia hết cho 2? Đáp án: 96

Giải:
Có 5 chữ số chia hết cho 2 là: 0; 2; 4; 6; 8
Có 4 cách chọn chữ số hàng nghìn (loại chữ số 0)
Có 4 cách chọn chữ số hàng trăm (loại chữ số hàng nghìn)
Có 3 cách chọn chữ số hàng chục (loại chữ số hàng nghìn và chữ số hàng trăm)
Có 2 cách chọn chữ số hàng trăm (loại chữ số hàng nghìn, chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục)
Theo quy tắc nhân, ta có: 4 x 4 x 3 x 2 = 96 (số)

Có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số chia hết cho 9? Đáp án: 100


Giải:
Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 9 là 999
Số nhỏ nhất có 3 chữ số chia hết cho 9 là 108
Tổng số các số có 3 chữ số chia hết cho 9 là: (999 - 108) : 9 + 1 = 100

Có tất cả bao nhiêu số có dạng ab3 chia hết cho 3? (a khác b). Đáp án: 27


Giải:
Để ab3 chia hết cho 3 thì a + b phải chia hết cho 3

Nếu a ⋮ 3 thì a ∈ {3; 6; 9}. Suy ra: Có 3 cách chọn a. Vì a ⋮ 3, suy ra: b ⋮ 3 hay b ∈ {0; 3; 6; 9}. Vì b ≠ a nên có 3 cách chọn b. Theo quy tắc nhân, ta có: 3 x 3 = 9 (số)

Nếu a chia cho 3 dư 1 thì a ∈ {1; 4; 7}. Suy ra: Có 3 cách chọn a. Vì a chia cho 3 dư 1, suy ra: b chia cho 3 phải dư 2 hay b ∈ {2; 5; 8}. Suy ra: Có 3 cách chọn b. Theo quy tắc nhân, ta có: 3 x 3 = 9 (số)

Nếu a chia cho 3 dư 2 thì a ∈ {2; 5; 8}. Suy ra: Có 3 cách chọn a. Vì a chia cho 3 dư 2, suy ra: b chia cho 3 phải dư 1 hay b ∈ {1; 4; 7}. Suy ra: Có 3 cách chọn b. Theo quy tắc nhân, ta có: 3 x 3 = 9 (số)

Số các số có dạng ab3 chia hết cho 3 là: 9 + 9 + 9 = 27 (số)

Có tất cả bao nhiêu số có hai chữ số chia hết cho 2? Đáp án: 45

Giải:
Số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 2 là 98
Số nhỏ nhất có hai chữ số chia hết cho 2 là 10
Tổng số các số có hai chữ số chia hết cho 2 là: (98 - 10) : 2 + 1 = 45

Có tất cả bao nhiêu số nhỏ hơn 100 chia hết cho 3 và 5? Đáp án: 7

Giải:
A = {0; 15; 30; 45; 60; 75; 90}

Dùng ba trong bốn số: 4; 3; 1; 5 ghép lại thành số chia hết cho 9 và chia hết cho 5. Số các số ghép được là… Đáp án: 2

Giải:
Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 5. Suy ra: Ta có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị
Số chia hết cho 9 có tổng các chữ số tận chia hết cho 9. Suy ra: Ta chỉ có hai số 1 và 3 thỏa mãn điều kiện khi công với 5 thì chia hết cho 9. Suy ra: Ta có 2 cách chọn chữ số hàng trăm
Ta có: 1 cách chọn chữ số hàng chục (loại chữ số hàng trăm vì tổng không chia hết cho 9)
Theo quy tắc nhân, ta có: 1 x 2 x 1 = 2 (số)

Gọi A là tập hợp các số có 3 chữ số chia hết cho 9. Số phần tử của tập hợp A là… Đáp án: 100


Giải:
Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 9 là 999
Số nhỏ nhất có 3 chữ số chia hết cho 9 là 108
Tổng số các số có 3 chữ số chia hết cho 9 là: (999 - 108) : 9 + 1 = 100

Gọi A là tập hợp các số có hai chữ số chia hết cho 5; Gọi B là tập hợp các số có hai chữ số chia hết cho cả 2 và 5. Tập hợp C chứa các phần tử chung của A và B có số phần tử là… Đáp án: 9

Giải:
A = {10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50; 55; 60; 65; 70; 75; 80; 85; 90; 95}
B = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}
C = A ∩ B = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}

Khi chia một số cho 48 thì được số dư là 41. Nếu chia số đó cho 24 thì được số dư là… Đáp án: 17

Giải:
Gọi số đó là A, thương là B
Theo bài ra ta có: A = 48 x B + 41
Ta có: 48 = 24 x 2
Suy ra: A = 24 x 2x B + 41
Suy ra: Khi A chia cho 24 thì số dư sẽ là số dư của phép tính: 41 : 24
Ta có: 41 : 24 có thương là 1 dư 17
Vậy: Nếu chia số đó cho 24 thì số dư là 17

Số 111111 + 33 khi chia cho 3 có số dư là... Đáp án: 0


Giải:
Ta có:
1 + 1 + 1 + 1 + 1 +1 = 6. Suy ra: 111111 chia hết cho 3
33 = 3 x 3 x 3. Suy ra: 33 chia hết cho 3
Suy ra: 111111 + 33 chia hết cho 3
Vậy: 111111 + 33 khi chia cho 3 có số dư là 0
Số A = 12345678 + 729 khi chia cho 5 có số dư là… Đáp án: 2

Giải:
Ta có chữ số tận cùng của tổng A là: 8 + 9 = 17
7 chia cho 5 dư 2. Suy ra: Tổng A khi chia cho 5 có số dư là 2

Số A chia cho 5 dư 2, số B chia cho 5 dư 3. Vậy A + B chia cho 5 thì số dư là… Đáp án: 0

Giải:
Ta có tổng số dư của A và B khi chia cho 5 là: 2 + 3 = 5
5 chia cho 5 không có dư. Suy ra: Tổng A + B khi chia cho 5 có số dư là 0

Tập hợp các số có 1 chữ số chia hết cho 2 có số phần tử là… Đáp án: 5

Giải:
A = {0; 2; 4; 6; 8}

Tìm một số là bội số của 50, biết rằng 2 lần số đó là một số nhỏ hơn 101. Đáp án: 50

Giải:
Ta có: Bội số nhỏ nhất của 50 là 50
Ta cũng có: 50 x 2 = 100 < 101
Vậy: Số đó là: 50

Tìm số a biết 5a312 chia cho 9 dư 4. Đáp án: 2


Giải:
Để 5a312 chia cho 9 dư 4 thì tổng của các chữ số phải bằng 13
Ta có: 5 + 3 + 1 + 2 = 11
Suy ra: a = 2

Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau chia hết cho cả 5 và 9. Đáp án: 9810

Giải:
Để chia hết cho 5 thì số đó phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Để chia hết cho 9 thì số đó phải có tổng các chữ số chia hết cho 9
Ta có số lớn nhất chia hết cho cả 5 và 9 là: 9855 (9 + 8 + 5 + 5 = 27 chia hết cho 9: Loại vì có hai chữ số 5 giống nhau)
Ta cũng có: 9810 (9 + 8 + 1 + 0 = 18 chia hết cho 9: Nhận)
Số phải tìm là: 9810

Tìm số nguyên dương p nhỏ nhất sao cho 4p + 1 và 2p + 3 đều là số chia hết cho 5. Đáp án: 1


Giải:
Ta có: 4p + 1 và 2p + 3 chia hết cho 5. Nên 4p + 1 và 2p + 3 đều có bội số chung nhỏ nhất là 5
Mà n là nhỏ nhất nên: 4p + 1 = 2p + 3 = 5
Vậy: p = 1

Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 5 biết khi chia a cho 12; cho 15 và cho 18 đều dư 5. Đáp án: 185

Giải:
Vì a chia cho 12; 15 và 18 đều dư 5. Suy ra: (a - 5) chia hết cho 12; 15 và 18
Ta có:
12 = 2 x 2 x 3
15 = 3 x 5
18 = 2 x 3 x 3
Suy ra: (a - 5) chia hết cho 2; 3; 4; 5; 6 và 9
Vì (a - 5) là số nhỏ nhất nên: (a - 5) = 2 x 3 x 5 x 6= 180
Suy ra: a = 180 + 5 = 185

Tìm số tự nhiên n khác 0 nhỏ nhất sao cho n2 - 1 chia hết cho 2 và 5. Đáp án: 9


Giải:
Ta nhận thấy: Số tự nhiên chia hết cho 2 và 5 phải là số có chữ số tận cùng là 0. Suy ra: n2 - 1 phải có chữ số tận cùng là 0
Xét trường hợp: n = 1 thì n2 - 1 = 1 - 1 = 0 (loại vì n ≠ 0)
Xét trường hợp: n = 2 thì n2 - 1 = 4 - 1 = 3 (loại)

Xét trường hợp: n = 9 thì n2 - 1 = 81 - 1 = 80 (nhận)
Vậy: n = 9

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có dạng 6a14b chia hết cho cả 2, 3 và 5. Đáp án: 61140


Giải:
Để 6a14b chia hết cho cả 2 và 5 thì b phải là chữ số 0
Để 6a140 chia hết cho 3 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3. Suy ra: a =1
Số phải tìm là: 61140

Tìm số tự nhiên x, y sao cho (x - 2) . (2y + 3) = 26. Đáp án: 4; 5

Giải:
Ta có: 26 = 1 x 26 = 26 x 1 = 13 x 2 = 2 x 13
Xét trường hợp: x - 2 = 1 và 2y + 3 = 26. Ta được: x = 3 và y = 23/2 (loại)
Xét trường hợp: x - 2 = 26 và 2y + 3 = 1. Ta được: x = 28 và y = -1 (loại)
Xét trường hợp: x - 2 = 13 và 2y + 3 = 2. Ta được: x = 15 và y = -1/2 (loại)
Xét trường hợp: x - 2 = 2 và 2y + 3 = 13. Ta được: x = 4 và y = 5 (nhận)
Vậy: Hai số đó là: x = 4 và y = 5

Từ các chữ số 4; 3; 1; 0. Hãy lập tất cả các số có hai chữ số chia hết cho 5. Đáp án: 3

Giải:
Vì số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0. Suy ra: Ta có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị
Ta có: 3 cách chọn chữ số hàng chục (loại chữ số 0)
Theo quy tắc nhân, ta có: 1 x 3 = 3 (số)

Bài thi số 3: Sắp xếp


Sắp xếp theo bảng bên dưới (từ trái qua phải, từ trên xuống dưới):

(25 - 52):725:1632.2:612:(5 - 2)
32.2 - 22.332.2 - 22.33.5 - 2323
52.33:75102.3 + 722.5 - 2.3
3.5.132 + 2323.32.3 + 7
5.22525.642.2
7.3 + 7.23722.1041
23.3 + 32.252.222.1532.10
102   
Xem lý lịch thành viên

thaodo


Thành viên xuất sắc
Thành viên xuất sắc
Các bạn có thể xem và tải toàn bộ Đề và đáp án vòng 6 thi Toán tiếng Việt (ViOlympic) lớp 6 năm học 2016 - 2017 tại đây.

Bài thi số 1: Tìm cặp bằng nhau




Bài thi số 2: Điền kết quả thích hợp vào chỗ (...)

Câu 10:
Biết rằng số 691.k là một số nguyên tố. Vậy k = 1.

Giải:
691 là một số nguyên tố
Suy ra: k = 1

Câu 5:
Cho a là một số chẵn chia hết cho 5, b là một số chia hết cho 2.Vậy a + b khi chia cho 2 thì có số dư là 0

Câu 10:
Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là 15.

Giải:
Ta có: 180 = 22 x 32 x 5
Số ước của 180 là: (2 + 1) (2 + 1) (1 + 1) = 18 (ước)
Những ước số đó là: 1, 180, 2, 90, 3, 60, 4, 45, 5, 36, 6, 30, 9, 20, 10, 18, 12, 15
Ước nguyên tố là 4 gồm: 2, 3, 5
Các ước không nguyên tố là: 18 - 3 = 15 (ước)

Câu 9:
Cho x, y là các số nguyên tố thỏa mãn x2 + 45 = y2. Tổng x + y = 9.

Giải:
Ta có 45 là số lẻ
Nếu x là số lẻ thì tổng x2 + 45 = y2 là một số chẵn lớn hơn 2. Suy ra: y là số chẵn (loại vì y là một số nguyên tố)

Nếu x là số chẵn thì x = 2. Suy ra: 22 + 45 = 49 = y2. Suy ra: y = 7
Vậy: Tổng x + y = 2 + 7 = 9

Câu 2:
6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54.

Giải:
Các số là bội của 3 là: 0, 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36, 39, 42, 45, 48, 51, 54,…
Các số là ước của 54 là: 1, 2, 3, 6, 9, 18, 27, 54
Có 6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là: 3, 6, 9, 18, 27, 54

Câu 8:
Có bao nhiêu hợp số có dạng 23a?
Trả lời: có 8 số.

Giải:
230; 231; 232; 234; 235; 236; 237; 238

Câu 1:
Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố ?
Trả lời: 4 cách.

Giải:
3 + 31
5 + 29
11 + 23
17 + 17

Câu 6:
Có tất cả bao nhiêu cặp số tự nhiên (x; y) thỏa mãn (2x + 1)(y - 3) = 10?
Trả lời: Có 2 cặp

Giải:
Cặp thứ nhất là: x = 2 và y = 8
Cặp thứ hai là: x = 0 và y = 13

Câu 9:
Dùng ba trong bốn số 4; 3; 1; 5 ghép lại thành số chia hết cho 9 và chia hết cho 5.
Tập các số viết được là {135;315}
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu ";").

Câu 10:
Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là 256 tập.

Giải:
Để tìm tập hợp con của A ta chỉ cần tìm số ước của 154
Ta có: 154 = 2 x 7 x 11
Số ước của 154 là: (1 + 1) (1 + 1) (1 + 1) = 8 (ước)
Số tập hợp con của tập hợp A là: 2n; trong đó n là số phần tử của tập hợp A
Suy ra: 2n = 28 = 256 (tập hợp)

Câu 2:
Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là 2

Giải:
15 và 45

Câu 6:
Số số nguyên tố có dạng 13a là 3

Giải:
131, 137, 139

Câu 4:
Tập hợp các số có hai chữ số là bội của 32 là {32;64;96}
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu ";").

Câu 3:
Tập hợp các số có hai chữ số là bội của 41 là {41;82}
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu ";").

Câu 2:
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 120 chia hết cho 2 và 5 có số phần tử là 12

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 0
Số hạng cuối cùng là: 110
Khoảng cách là: 10
Số phần tử của tập hợp là: (110 - 0) : 10 + 1 = 12 (phần tử)

Câu 3:
Tập hợp các số tự nhiên x sao cho 6 ⋮ (x - 1) là {2;3;4;7}
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu ";").

Câu 4:
Tập hợp các số tự nhiên x là bội của 13 và 26 < x < 104 có 7 phần tử.

Câu 8:
Tập hợp các số tự nhiên x sao cho 14 ⋮ (2x + 3) là {2}
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu ";").

Câu 5:
Tổng của tất cả các số nguyên tố có 1 chữ số là 17

Giải:
2 + 3 + 5 + 7 = 17

Câu 7:
Tìm số nguyên tố p nhỏ nhất sao cho p + 2 và p + 4 cũng là số nguyên tố.
Trả lời: Số nguyên tố p = 3

Giải:
3 + 2 = 5
3 + 4 = 7

Câu 6:
Tìm số nguyên tố p nhỏ nhất sao cho p + 10 và p + 14 cũng là số nguyên tố.
Trả lời:Số nguyên tố 3

Giải:
3 + 10 = 13
3 + 14 = 17

Câu 8:
Cho a là một số chẵn chia hết cho 5, b là một số chia hết cho 2.Vậy a + b khi chia cho 2 thì có số dư là 0

Giải:
a là một số chẵn chia hết cho 5. Suy ra: a có chữ số tận cùng là 0
b là một số chia hết cho 2. Suy ra: a + b chia hết cho 2
Vậy: a + b khi chia cho 2 thì có số dư là 0

Câu 8:
Tổng 5 số nguyên tố đầu tiên là 28.

Giải:
2 + 3 + 5 + 7 + 11 = 28

Câu 9:
Tổng hai số nguyên tố là một số nguyên tố. Vậy hiệu của hai số nguyên tố đó là 1.

Giải:
3 + 2 = 5
3 - 2 = 1

Câu 3:
Viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a, b với a < b. Khi đó a = 2

Giải:
Tổng của hai số a và b là một số lẻ. Suy ra: 1 trong 2 số phải là số chẵn
Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Suy ra: a = 2

Câu 2:
Viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a, b với a < b. Khi đó b = 41  

Giải:
Tổng của hai số a và b là một số lẻ. Suy ra: 1 trong 2 số phải là số chẵn
Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Suy ra: a = 2
Suy ra: b = 41

Bài thi số 3: Đỉnh núi trí tuệ

Biết a; b; c ; là ba số nguyên tố đôi một khác nhau. Khi đó số A = a3.b5.c2 có ước số là… Đáp án: 72

Giải:
a3.b5.c2 có số ước là: (3 + 1) (5 + 1) (2 + 1) = 72 (ước)

Cho 6 điểm; trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Số tất cả các đường thẳng đi qua 2 trong 6 điểm đã cho là… Đáp án: 15

Giải:
Số tất cả các đường thẳng đi qua 2 trong 6 điểm đã cho là: 5 x 6 : 2 = 15 (đường thẳng)

Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ có 3 chữ số. Số phần tử của tập hợp A là… Đáp án: 450

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 101
Số hạng cuối cùng là: 999
Số phần tử của tập hợp A là: (999 - 101) : 2 + 1 = 450 (phần tử)

Cho hai tập hợp A = {n ∈ N ǀ n > 4 và B là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 12. Gọi C là một tập hợp con chung của cả hai tập hợp A và B. Số phần tử nhiều nhất có thể của C là … Đáp án: 3

Giải:
A = {6, 8, 10, 12, 14,…}
B = {0, 2, 4, 6, 8, 10}
C= {6, 8, 10}

Cho năm chữ số 2; 5; 0; 6; 1. Có thể lập được tất cả bao nhiêu số có hai chữ số chia hết cho 5? Đáp án: 8


Chú ý:
Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Ta có 2 cách chọn chữ số hàng đơn vị (chữ số 0 hoặc 5)
Vì đề bài không yêu cầu các chữ số khác nhau. Do đó ta có 4 cách chọn chữ số hàng chục (loại chữ số 0)
Theo quy tắc nhân, ta có: Số số có hai chữ số chia hết cho 5 có thể lập được là: 2 x 4 = 8 (số)

Rất tiếc! Đáp án của chương trình là 7. Rất có thể do quá trình nhập dữ liệu bị mất cụm từ “khác nhau” trong câu: “Có thể lập được tất cả bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau chia hết cho 5”

Cho năm chữ số 2; 5; 9; 7; 4. Có thể lập được tất cả các số có hai chữ số khác nhau từ các chữ số trên là… Đáp án: 20

Giải:
Có 5 cách chọn chữ số hàng chục
Có 4 cách chọn chữ số hàng đơn vị
Theo quy tắc nhân, ta có: 5 x 4 = 20 (số)

Cho tập hợp B = {abc ∈ N ǀ a + b + c = 6}. Số phần tử của tập hợp B là… Đáp án: 21


Chú ý:
B = {105; 114; 123; 132; 141; 150; 204; 213; 222; 231; 240; 303; 312; 321; 330; 402; 411; 420; 501; 510; 600}
Vậy: Tập hợp B có 21 phần tử

Rất tiếc! Đáp án của chương trình là 20

Có năm đội bóng đá thi đấu vòng tròn hai lượt trong một giải đấu (hai đội bất kì đều gặp nhau một trận lượt đi và một trận lượt về). Số trận đấu của giải đó là… Đáp án: 20

Giải:
4 x 5 = 20

Có năm đội bóng đá thi đấu vòng tròn trong một giải đấu (hai đội bất kì đều gặp nhau một trận). Số trận đấu của giải đó là… Đáp án: 10

Giải:
4 x 5 : 2 = 10

Có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của các số đó bằng 5? Đáp án: 8

Giải:
Vì là số có 3 chữ số khác nhau cho nên ta chỉ xét 2 trường hợp là các số tạo bởi 0, 1, 4 và 0, 2, 3
* Xét trường hợp là các số tạo bởi 0, 1, 4; ta có:
2 cách chọn chữ số hàng trăm
2 cách chọn chữ số hàng chục
1 cách chọn chữ số hàng đơn vị
Theo quy tắc nhân, ta có: 2 x 2 x 1 = 4 (số)
* Tương tự đối với trường hợp các số tạo bởi 0, 2, 3; ta cũng có 4 số
Vậy: Số số thỏa mãn đề bài là: 4 x 2 = 8 (số)

Khi chia một số cho 48 được số dư là 41. Nếu chia số đó cho 24 thì số dư là… Đáp án: 17

Giải:
Vì 48 : 24 = 2
Suy ra: Nếu chia số đó cho 24 thì số dư là: 41 - 24 = 17

Khi viết liền nhau các số tự nhiên từ 1 đến 99 thì chữ số 9 xuất hiện số lần là … Đáp án: 20

Giải:
Nếu tách riêng từng số tự nhiên, ta thấy:
Từ 1 đến 89 có 9 chữ số 9
Từ 90 đến 99 có 11 chữ số 9
Vậy: Số lần số 9 xuất hiện là: 9 + 11 = 20 (lần)

Lớp 6A có 24 học sinh nữ và 18 học sinh nam. Cô giáo chủ nhiệm muốn chia đều số nam và nữ vào các tổ. Số cách chia của cô giáo chủ nhiệm là … Đáp án: 4


Chú ý:
Ta có:
18 = 2 x 32
24 = 23 x 3
ƯCLN(18,24) = 2 x 3 = 6
ƯCLN(18,24) = Ư(6) ={1, 2, 3, 6}
Suy ra: Có 4 cách chia lớp là:
Cách 1: Cả lớp là 1 tổ
Cách 2: Lớp chia làm 2 tổ
Cách 3: Lớp chia làm 3 tổ
Cách 4: Lớp chia làm 6 tổ

Rất tiếc! Đáp án của chương trình là 3. Có lẽ người ra đề cho rằng cả lớp là 1 tổ thì coi như không chia!?

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 13 và nhỏ hơn 3000 là… Đáp án: 1493

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 14
Số hạng cuối cùng là: 2998
Số phần tử của tập hợp là: (2998 - 14) : 2 + 1 = 1493 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2010 là… Đáp án: 500

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 1012
Số hạng cuối cùng là: 2010
Số phần tử của tập hợp là: (2010 - 1012) : 2 + 1 = 500 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn không vượt quá 60 là… Đáp án: 31

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 0
Số hạng cuối cùng là: 60
Số phần tử của tập hợp là: (60 - 0) : 2 + 1 = 31 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 4 và nhỏ hơn 40 là… Đáp án: 10

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 0
Số hạng cuối cùng là: 36
Khoảng cách giữa các số hạng là: 4
Số phần tử của tập hợp là: (36 - 0) : 4 + 1 = 10 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 5 và nhỏ hơn 49 là… Đáp án: 10

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 0
Số hạng cuối cùng là: 45
Khoảng cách giữa các số hạng là: 5
Số phần tử của tập hợp là: (45 - 0) : 5 + 1 = 10 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 7 và nhỏ hơn 50 là… Đáp án: 8

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 0
Số hạng cuối cùng là: 49
Khoảng cách giữa các số hạng là: 7
Số phần tử của tập hợp là: (49 - 0) : 7 + 1 = 8 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 2010 là… Đáp án: 2011

Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên lẻ không nhỏ hơn 54 và không lớn hơn 1997 là… Đáp án: 972

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 55
Số hạng cuối cùng là: 1997
Số phần tử của tập hợp là: (1997 - 55) : 2 + 1 = 972 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp P = {13; 15; 17; …; 85; 87} là… Đáp án: 38

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 13
Số hạng cuối cùng là: 87
Số phần tử của tập hợp là: (87 - 13) : 2 + 1 = 38 (phần tử)

Tập hợp các chữ cái của từ “VIOLYMPIC” có số phần tử là… Đáp án: 8

Giải:

Tập hợp các số nguyên tố có hai chữ số lớn hơn 51 có số phần tử là… Đáp án: 10

Giải:
Số phần tử của tập hợp là: 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97

Tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 31 có số phần tử là… Đáp án: 10

Giải:
Số phần tử của tập hợp là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29

Tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 7 - x = 8 có số phần tử là… Đáp án: 0

Tích của 3 số tự nhiên liên tiếp là 990. Vậy tổng của 3 số đó là… Đáp án: 30

Giải:
Ta có: 990 = 9 x 10 x 11
Vậy: Tổng của 3 số đó là: 9 + 10 + 11 = 30

Tổng của hai số bằng 172. Lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4 và dư 2. Vậy số lớn nhất trong hai số đó là… Đáp án: 138

Giải:
Nếu chia không dư thì tổng hai số là: 172 - 2 = 170
Tổng số phần bằng nhau lúc này là: 4 + 1 = 5 (phần)
Số lớn là: 170 : 5 x 4 + 2 = 138

Từ nào sau đây có tập hợp các chữ cái gồm 5 phần tử? Đáp án: Sông Hồng

Xem lý lịch thành viên

thaodo


Thành viên xuất sắc
Thành viên xuất sắc
Các bạn có thể xem và tải toàn bộ Đề và đáp án vòng 7 thi Toán tiếng Việt (ViOlympic) lớp 6 năm học 2016 - 2017 tại đây.

Bài thi số 1: Đỉnh núi trí tuệ

Biết 5.25x = 511:52. Chọn phương án sai trong các phương án dưới đây … Đáp án: x là một số nguyên tố


Giải:
Ta có: 511:52 = 511-2 = 59 = 5.58 = 5.(52)4 = 5.254
Suy ra: 5.25x = 5.254
Suy ra: 25x = 254
Suy ra: x = 4
Vậy: Phương án sai là “x là một số nguyên tố”

Biết n là 1 số tự nhiên và n + 3 chia hết cho n - 1. Giá trị nhỏ nhất của n thỏa mãn là… Đáp án: 2


Giải:
n + 3 chia hết cho n - 1. Suy ra: n - 1 + 4 chia hết cho n - 1. Suy ra: 4 chia hết cho n - 1. Suy ra: n - 1 thuộc Ư(4)
Ta có: Ư(4) = {1, 2, 4}
Nên n - 1 ∈ {1, 2, 4}
Hay n ∈ {2, 3, 5}
Giá trị nhỏ nhất của n thỏa mãn đề bài là: n = 2

Biểu thức nào dưới đây không chia hết cho 6? Đáp án: A = 80 + 17 + 9


Cho 7 < 2x < 13 (x là 1 số tự nhiên) và M = 54 + x. Biết M chia hết cho 3, khi đó x = … Đáp án: 6


Cho 23 < 5x < 627 (x là số tự nhiên). Giá trị của x có thể là… Đáp án: 5


Cho hai số tự nhiên a và b được phân tích thành các thừa số nguyên tố có dạng a = m.n2 và b = n.m2 với m, n là các số nguyên tố. Khẳng định nào sau đây đúng? Đáp án: a và b có 4 ước chung


Cho tổng A = 24 + 46 + 52 + x, với x là 1 số tự nhiên. Giá trị x nhỏ nhất để A không chia hết cho 2 là …  Đáp án: 1


Giải:
Số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là một số chẵn
Ta có: 4 + 6 + 2 = 12, chia hết cho 2
Vậy: Giá trị x nhỏ nhất để A không chia hết cho 2 là 1

Chọn câu sai: 3.3.3.6.6.6.2.2.2 bằng… Đáp án: 56


Chọn khẳng định sai: Đáp án: Nếu an = a thì n = a


Chọn phép tính đúng… Đáp án: 43.44 = 47


Có tất cả bao nhiêu số chia hết cho 3 có dạng 151a? Đáp án: 3


Giải:
Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3
Ta có: 1 + 5 + 1 = 7
Suy ra: a = {2; 5; 8}
Vậy: Có tất cả 3 số thỏa mãn yêu cầu đề bài là các số 1512, 1515 và 1518

Giá trị của x thỏa mãn: 32x - 1 = 36 : 33 là x = … Đáp án: 2


Giải:
Ta có: 36:33 = 36-3 = 33
Suy ra: 3x = 33
Suy ra: 2x -1 = 3
Hay: x = 2

Giá trị của x thỏa mãn 3x = 32.92 là… Đáp án: x = 6


Giải:
Ta có: 32.92 = 32.(32)2 = 32+4 = 36
Suy ra: 3x = 36
Suy ra: x = 6

Gọi a = BC(4; 18) và a < 100. Vậy giá trị lớn nhất của a là... Đáp án: 72


Giải:
Ta có: 4 x 18 = 72

Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số nguyên tố có ước chung lớn nhất là… Đáp án: 1

Khẳng định nào sau đây là đúng? Đáp án: Số 10100 chia hết cho 2, 5, 10


Giải:
Số 10100 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho cả 2, 5 và 10

Khẳng định nào sau đây là sai? Đáp án: 133 + 8 chia hết cho 2


Khẳng định nào sau đây là sai? Đáp án: Tổng của 4 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 4


Kết quả của phép tính 26 : 2 là ... Đáp án: 25


Số 255 có tất cả bao nhiêu ước nguyên tố? Đáp án: 3

Giải:
Ư(255) = {1, 3, 5, 15, 17, 51, 85, 255}
Ước nguyên tố là 3 gồm: 3, 5, 17

Số các chữ số b để A = 1980b + 2a3 chia hết cho 2 là … Đáp án: 5


Giải:
Một số chia hết cho 2 khi chữ số tận cùng của nó là một số chẵn
Ta có: Chữ số tận cùng của tổng A là chữ số tận cùng của tổng b + 3
Suy ra: b = {1; ; 3; 5; 7; 9}
Vậy: có tất cả 5 số thỏa mãn yêu cầu đề bài là các số 19801, 19803, 19805, 19807 và 19809

Số các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 36 là… Đáp án: 6


Đáp án của chương trình là 5

Chú ý:
Các số là bội của 3 là: 0, 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36, 39,…
Các số là ước của 36 là: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36
Các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 36 là: 3, 6, 9, 12, 18, 36

Rất tiếc! Đáp án của chương trình là 5

Số có dạng 43a chia hết cho 2 và 3. Khi đó giá trị lớn nhất của a = … Đáp án: 8


Tập hợp các ước chung của 4 và 12 có số phần tử là… Đáp án: 3

Giải:
Có 3 phần tử là: 1, 2, 4

Tập hợp các ước chung của 2250; 1001 và 7429 là… Đáp án: Có 1 phần tử


Giải:
1, 2250, 2, 1125, 3, 750, 5, 450, 6, 375, 9, 250, 10, 225, 15, 150, 18, 125, 25, 90, 30, 75, 45, 50
1, 1001, 7, 143, 11, 91, 13, 77
1, 4729
Có 1 phần tử chung là 1

Tập hợp ước chung của 18 và 60 có số phần tử là… Đáp án: 4

Giải:
Ư(18) = {1, 18, 2, 9, 3, 6}
Ư(18) = {1, 60, 2, 30, 3, 20, 4, 15, 5, 12, 6, 10}
Ư(18, 60) = {1, 2, 3, 6}

Tìm số tự nhiên lớn nhất nhỏ hơn 150 mà khi chia cho 2, 3, 4, 5, 6 đều có số dư là 1.
Giải:
Đáp án: 121


Giải:
Gọi số cần tìm là a
Vì a chia cho 2, 3, 4, 5, 6 đều có số dư là 1. Suy ra: a - 1 chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6
Ta có:
4 = 2 x 2
6 = 2 x 3
BCNN(2, 3, 4, 5, 6) = 2 x 5 x 6 = 60
BC(2, 3, 4, 5, 6) = BC(60) = {0, 60, 120, 180, …}
Suy ra: a - 1 = {0, 60, 120, 180, …}
Suy ra: a = {1, 61, 121, 181, …}
Vì a < 150. Suy ra: a = 121

Tính: 2.107 + 2.106 + 105 + 2.104 + 103 + 9.102 + 4.10 + 4 = … Đáp án: 22121944


Trong các số sau, số nào chia hết cho 3? Đáp án: 246


Từ các chữ số 0; 3; 6; 9 lập được số các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2 là… Đáp án: 10


Giải:
Trường hợp chữ số 0 ở hàng đơn vị, ta có:
1 cách chọn hàng đơn vị
3 cách chọn hàng trăm
2 cách chọn hàng chục
Theo quy tắc nhân, ta có: 1 x 3 x 2 = 6 (số)
Trường hợp chữ số 6 ở hàng đơn vị, ta có:
1 cách chọn hàng đơn vị
2 cách chọn hàng trăm
2 cách chọn hàng chục
Theo quy tắc nhân, ta có: 1 x 2 x 2 = 4 (số)
Vậy: Số các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2 là: 6 + 4 = 10 (số)

Bài thi số 2: Tìm cặp bằng nhau




Bài thi số 3: Vượt chướng ngại vật

Bội chung khác 0 và nhỏ hơn 50 của ba số 10; 20 và 40 là… Đáp án: 40

Giải:
Vì 40 chia hết cho cả 10, 20 và 40 nên 40 = BCNN(10, 20, 40)

Cho A là tập hợp các ước của 20. Phần tử có giá trị lớn nhất của tập hợp A là… Đáp án: 20

Cho đoạn thẳng AB = 20cm. Điểm I là trung điểm của AB, điểm D và E lần lượt là trung điểm của AI và BI. Khi đó độ dài đoạn DE là …cm. Đáp án: 10

Cho đoạn thẳng AB có độ dài 16. Có I là trung điểm của AB. K là trung điểm của AI, H là trung điểm của AK, M là trung điểm của AH. Độ dài AM bằng …cm. Đáp án: 1

Cho đoạn thẳng AB có độ dài 60cm. Gọi C là điểm thuộc tia đối của tia AB sao cho CA = AB. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AC, gọi N là trung điểm của đoạn thẳng MB. Độ dài đoạn thẳng MN bằng …cm. Đáp án: 45

Giải:
Ta có: CA = AB. Suy ra: CA = 60 (cm)
Vì M là trung điểm của đoạn thẳng CA. Suy ra: MB = MA + AB = 60 : 2 + 60 = 90 (cm)
Vì N là trung điểm của đoạn thẳng MB. Suy ra: MN = 90 : 2 = 45 (cm)

Cho tập hợp C = {1; 2; 3; 4; 5}. Số tập hợp con có 4 phần tử của C là… Đáp án: 5


Giải:
Ta có 5 tập hợp con là: {1; 2; 3; 4}, {1; 2; 3; 5}, {1; 2; 4; 5}, {1; 3; 4; 5}, {2; 3; 4; 5}

Hai số tự nhiên liên tiếp có số ước chung là … Đáp án: 1

Nếu a chia 26 có số dư là 8 thì a chia cho 13 có số dư là … Đáp án: 8

Giải:
Ta có: 26 = 13 x 2
Vì 8 < 13 nên khi a chia cho 13 số dư vẫn là 8

Số các ước số của số 5.32 là ... Đáp án: 6


Giải:
Ư(5.32) = Ư(45) {1, 3, 5, 9, 15, 45}

Số các ước số của số 120 là ... Đáp án: 16

Giải:
Ư(120) = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 20, 24, 30, 40, 60, 120}

Số phần tử của tập hợp các số là bội của 6 và nhỏ hơn 30 là ... Đáp án: 5

Giải:
0, 6, 12, 18, 24

Số tự nhiên nhỏ nhất có đúng 8 ước số là … Đáp án: 30


Rất tiếc! Đáp án này không trùng khớp với đáp án của chương trình

Chú ý:
Công thức tính ước số của 1 số: Nếu số a phân tích dưới dạng: a = (a1)t1(a2)t2...(an)tn thì số ước số = (t1+1)(t2+1)...(tn+1)
Áp dụng công thức trên, ta có:
(t1+1)(t2+1)...(tn+1) = 8 = 2.2.2
Suy ra: t1 = t2 = t3 = 1
Vì: a1, a2, a3 là số nguyên tố nhỏ nhất, nên ta được: a1 = 2, a2 = 3 và a3 = 5
Vậy số đó là: 2.3.5= 30

Rất tiếc! Đáp án này không trùng khớp với đáp án của chương trình

Số ước chung của 3 số 42, 176 và 69 là… Đáp án: 1


Chú ý:
Ư(42) = {1, 2, 3, 6, 7, 14, 21, 42}
Ư(69) = {1, 3, 23, 69}
Ư(176) = {1, 2, 4, 8, 11, 16, 22, 44, 88, 176}
3 số trên có 1 ước chung là 1

Rất tiếc! Đáp án của chương trình là 2

Tập hợp A = {x là số tự nhiên ǀ x < 9} có tất cả bao nhiêu phần tử là số nguyên tố? Đáp án: 4


Giải:
Các phần tử đó là: 2, 3, 5, 7

Tập hợp B gồm các số tự nhiên không lớn hơn 100 có số phần tử là … Đáp án: 101

Tập hợp các số tự nhiên n sao cho 2n + 3 chia hết cho n + 1 là {…}. (Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần ngăn cách nhau bởi dấu “;”). Đáp án: 0


Giải:
n chỉ có 1 giá trị duy nhất là 0

Tập hợp các ước chung của ba số 12; 55; 31 là {…}. (Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “;”). Đáp án: 1



Giải:
Ư(12) = {1, 2, 6, 12}
Ư(31) = {1, 31}
Ư(55) = {1, 5, 11, 55}
3 số trên có 1 ước chung là 1

Tập hợp ƯC(4; 12) là {…}. (Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “;”). Đáp án: 1;2;4


Giải:
Ư(4) = {1, 2, 4}
Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}
2 số trên có 1 ước chung là 1; 2; 4

Tìm số nguyên tố p nhỏ nhất sao cho p + 3; p + 5; p + 9 đều là số nguyên tố. Đáp án: 2


Giải:
Số nguyên tố p thỏa mãn điều kiện đề bài là số 2

Tìm số tự nhiên ab lớn nhất thỏa mãn a + b = 9. Đáp án: 90


Giải:
a + b = 9
ab lớn nhất khi a = 9 và b = 0
Vậy: ab = 90

Tìm số tự nhiên n thỏa mãn: n.(n+ 1) = 12. Đáp án: 3


Giải:
n chỉ có 1 giá trị duy nhất là 3

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có tất cả 9 ước số. Đáp án: 36


Giải:
Công thức tính ước số của 1 số: Nếu số a phân tích dưới dạng: a = (a1)t1(a2)t2...(an)tn thì số ước số = (t1+1)(t2+1)...(tn+1)
Áp dụng công thức trên, ta có:
(t1+1)(t2+1)...(tn+1) = 9 = 3.3 = 1.9
Nếu t1 + 1 = 3; t2 + 1 = 3. Suy ra: t1 = 2, t2 = 2
Suy ra: a1, a2 là số nguyên tố nhỏ nhất, nên ta được: a1 = 2 và a2 = 3
Suy ra: Số đó là: 22.32 = 36 (nhận)
Nếu t1 + 1 = 1; t2 + 1 = 9. Suy ra: t1 = 0, t2 = 10
Suy ra: Số đó là 29 (loại vì không phải là số tự nhiên nhỏ nhất)

Tìm số xy nhỏ nhất biết rằng 1x53y chia hết cho 3 và 5. Đáp án: 15


Giải:
Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3
Một số chia hết cho 5 khi chữ số tận cùng của nó chia là 0 hoặc 5
Ta có: 1 + 5 + 3 = 9 (chia hết cho 3)
Suy ra: x + y = {0; 3; 6, 9}
Để xy nhỏ nhất thì x nhận giá trị nhỏ nhất.  
Trường hợp: x + y = 0 (loại vì số xy lúc này sẽ trở thành số x hoặc y)
Trong các trường hợp còn lại thì x = 1 và y = 5 sẽ cho giá trị xy nhỏ nhất và bằng 15

Tìm tất cả số có dạng 6a14b, biết rằng số đó chia hết cho 3, cho 4 và cho 5. Đáp án: 3


Giải:
Để chia hết cho cả 4 và 5 thì số 6a14b phải có chữ số tận cùng bằng 0. Suy ra: b = 0. Số đó có dạng 6a140
Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3
Ta có: 6 + a + 1 + 4 + 0 = 11 + a
Suy ra: a = {1; 4; 7}
Vậy: Có tất cả 3 số có dạng 6a14b chia hết cho cho 3, cho 4 và cho 5 gồm: 61140, 64140 và 67140

Trung bình cộng của tất cả các số có 4 chữ số chia hết cho 2 và 5 là ... Đáp án: 5495

Giải:
Số hạng đầu tiên là: 1000
Số hạng cuối cùng là: 9990
Trung bình cộng là: (9990 + 1000) : 2 = 5495

Ước chung khác 1 của 25 và 40 là… Đáp án: 5

Với a, b là các số tự nhiên thỏa mãn: a.b = 20 và a < b. Khi đó a + b có giá trị lớn nhất là ... Đáp án: 21


Giải:
Ta có:
20 = 1 x 20
20 = 2 x 10
20 = 4 x 5
a + b có giá trị lớn nhất là: 1 + 20 = 21
Xem lý lịch thành viên

thaodo


Thành viên xuất sắc
Thành viên xuất sắc
Các bạn có thể xem và tải toàn bộ Đề và đáp án vòng 8 thi Toán tiếng Việt (ViOlympic) lớp 6 năm học 2016 - 2017 tại đây.

Bài thi số 1: Đập dế

Biết 3x+2 = 81 thì giá trị của x = … Đáp án: 2


Biết 4a650 chia hết cho 15 và 18. Giá trị của a là … Đáp án: 3


Cho 3 điểm A, B, C cùng thuộc đường thẳng xy. Trên đường thẳng xy có số tia là … Đáp án: 6

Giải:
Số tia là: 2 x 3 = 6 (tia)

Cho 11 điểm, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Qua hai điểm ta vẽ được một đường thẳng. Vậy qua 11 điểm đó vẽ được số đường thẳng là … Đáp án: 55

Giải:
Số đường thẳng vẽ được là: 10 x 11 : 2 = 55 (đường thẳng)

Cho 23 x (x + 1) + 19 = 65. Giá trị của x là … Đáp án: x = 1

Giải:
Giá trị của x là: (65 - 19) : 23 - 1 = 1

Cho A = {1; 2; 3; 4}. Khẳng định nào sau đây là saiĐáp án: 1 ∉ A


Cho a = ƯCLN(172;90) x BCNN(172;90) và b = 172 x 90 thì … Đáp án: a = b

Cho a là số lớn nhất có n chữ số, b là số nhỏ nhất có n + 1 chữ số thì … Đáp án: a < b

Cho A là tập hợp các số chia hết cho 3. B là tập hợp các số chia hết cho 9. Tập A ∩ B = C biểu thị … Đáp án: Tập hợp các số chia hết cho 9


Chú ý:
A ∩ B là tập hợp các số chia hết cho cả 3 và 9. Vì các số chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3 nên B là tập hợp các số chia hết cho cả 3 và 9. Do đó A ∩ B = C là “Tập hợp các số chia hết cho 9”

Rất tiếc! Đáp án của chương trình là “Tập hợp các số chia hết cho 3”

Cho B là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 5. Tập hợp B có số phần tử là … Đáp án: 4

Giải:
B = {16; 27; 38; 49}

Cho tập hợp A = {x ∈ N ǀ x2 ≤ 324; x ⋮ 2}. Số phần tử của tập hợp A là … Đáp án: 10


Giải:
Ta có: 324 = 182
Suy ra:
Số hạng đầu tiên là: x = 0
Số hạng cuối cùng là: x = 18
Đơn vị khoảng cách là: 2
Số phần tử của tập hợp A là: (18 - 0) : 2 + 1 = 10 (phần tử)

Cho tập hợp D = {x ǀ x ⋮ 2, x ⋮ 5 ǀ x ≤ 115}. Tập hợp D có số phần tử là … Đáp án: 12


Chữ số tận cùng của 20142014 là … Đáp án: 6


Giải:
20142014 có cơ số 2014, mà 4 x 4 = 16. Suy ra: Chữ số tận cùng của 20142014 là 6

Để số a81b chia hết cho 2; 3; 5; 9 thì a, b phải là … Đáp án: a = 9; b = 0


Đoạn thẳng MN là hình gồm: … Đáp án: Điểm M, điểm N và tất cả các điểm nằm giữa M và N


Giá trị biểu thức A = 22014 - 22013 - 22012 - … - 22 - 2 - 1 là … Đáp án: 1


Giải:
Ta thấy:
2 - 1 = 1
22 - 2 - 1 = 1
23 - 22 - 2 - 1 = 1
Suy ra: 22014 - 22013 - 22012 - … - 22 - 2 - 1 = 1

Giao của hai tập hợp M = {x ∈ N ǀ 4 < x < 10} và N = {1; 2; 3; 4; 5; 6} là … Đáp án: M ∩ N = {5; 6}


Điểm M được gọi là trung điểm của AB nếu … Chọn câu trả lời đúng. Đáp án: M nằm giữa A, B và M cách đều AB


Kết quả phép tính: 257.18 - 257.13 là … Đáp án: 515


Giải:
Ta có: 257.18 - 257.13 = 257(18 - 13) = 257.5= (52)7.5 = 514.5 = 515

Kết quả phép tính: (73 + 54) x (43 + 53) x (25.2 - 64) là … Đáp án: 0


Giải:
Dễ thấy: 25.2 - 64 = 0. Suy ra: (73 + 54) x (43 + 53) x (25.2 - 64) = 0

Số 120 có số ước là … Đáp án: 16

Giải:
Số 120 có số ước là 16 gồm các số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 20, 24, 30, 40, 60, 120

Số dư của phép chia B = 3 + 32 + 33 + … + 3100 cho 4 là … Đáp án: 0


Giải:
Ta có:
B = 3 + 32 + 33 + … + 3100
= (3 + 32) + (33 + 34) + … + (399 + 3100)
= 3(1 + 3) + 33(1 + 3) + … + 399(1 + 3)
= 3 x 4 + 33 x 4 + … + 399 x 4
= 4(3 + 33 + … + 399)
Vì B là tích của hai thừa số; trong đó có 1 thừa số là 4. Suy ra: B chia hết cho 4
Vậy: Số dư của phép chia B = 3 + 32 + 33 + … + 3100 cho 4 là 0

Số tự nhiên đồng thời chia hết cho cả 2; 3 và 5 là … Đáp án: 330


Tập hợp A = {2; 4; 6; 8} có số phần tử là … Đáp án: 4


Tập hợp C = {a; b; c; d} có số tập hợp con là … Đáp án: 16


Giải:
Vì tập hợp C có 4 phần tử nên số tập hợp con của C là: 24 = 16 (tập hợp)

Trong các tập hợp sau, tập hợp có các phần tử đều là số nguyên tố là … Đáp án: {13; 17; 19; 23}


Bài thi số 2: Điền kết quả thích hợp vào chỗ (...)

Câu 2:
BCNN(9; 15) là 45

Giải:
Ta có:
9 = 3 x 3
15 = 3 x 5
Suy ra: BCNN(9; 15) là: 3 x 3 x 5 = 45

Câu 7:
Biết 3x-2 + 3x = 90. Khi đó giá trị của x là 4

Giải:
Ta có: 90 = 32 + 34
Suy ra: 3x-2 + 3x = 32 + 34
Suy ra: x - 2 + x = 2 + 4
Vậy: x = 4

Câu 10:
Biết rằng 250 chia hết cho a và 150 cũng chia hết cho a và 20 < a < 50. Số tự nhiên a thỏa mãn là 25

Giải:
250 chia hết cho a. Suy ra: a thuộc ước của 250
150 chia hết cho a. Suy ra: a thuộc ước của 150
Suy ra: ƯCLN(250, 150) = 50
Vì a thuộc ước của 50. Suy ra: a = {1; 2; 5; 10; 25; 50}
Theo bài ra ta có: 20 < a < 50. Suy ra: a = 25

Câu 4:
Cho a = 23 . 3; b = 2 . 23 . 52; c = 22 . 34 . 52. Khi đó ƯCLN(a, b, c) là 6

Giải:
ƯCLN(a, b, c) = 2 x 3 = 6

Câu 10:
Cho AB=18cm; C là điểm nằm giữa A, B. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC, CB. Độ dài đoạn MN là 9 cm.

Câu 9:
Cho đoạn thẳng AB = 9cm. Trên tia AB lấy C sao cho AC = 1cm. Trên tia BA lấy D sao cho BD = 4cm. Độ dài đoạn CD là 4 cm.

Câu 6:
Cho điểm A nằm giữa hai điểm M và B, biết AB=3cm, BM=7cm. Độ dài đoạn thẳng MA là 4 cm.

Câu 4:
Giá trị của biểu thức: (12014 + 20140) : (32 - 23)102

Giải:
Ta có:
12014 = 1
20140 = 1
(32 - 23)10 = (9 - 8)10 = 110 = 1
Vậy: (12014 + 20140) : (32 - 23)10 = 2 : 1 = 2

Câu 5:
Giá trị của biểu thức: D = 99 - 97 + 95 - 93 + 91 - 89 + ... + 7 - 5 + 3 - 1 là 50

Giải:
Ta có:
99 - 97 = 2
95 - 93 = 2

3 - 1 = 2
Số số hạng của biểu thức là: (99 - 1) : 2 + 1 = 50 (số hạng)
Suy ra: Số cặp có giá trị bằng 2 là: 50 : 2 = 25 (cặp)
Giá trị của biểu thức D là: 2 x 25 = 50

Câu 7:
Giá trị của x thỏa mãn (x + 1)3 = 64 là x = 3

Giải:
Ta có: 64 = 43
Suy ra: (x + 1)3 = 43
Suy ra: x + 1 = 4
Vậy: x = 3

Câu 5:
Hai số nguyên tố có tổng là 99. Số nguyên tố lớn là 97

Giải:
Tổng của hai số nguyên tố là một số lẻ. Suy ra: 1 trong 2 số phải là số chẵn
Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Suy ra: Số nguyên tố lớn là: 99 - 2 = 97

Câu 10:
Hai số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 156. Số bé là 12

Giải:
Ta có: 12 x 13= 156
Suy ra: Số bé là 12

Câu 8:
Kết quả của phép tính: 52 + 25 chia cho 2 có số dư là 1

Giải:
Ta có: 52 + 25= 57
57 chia cho 2 dư 1

Câu 8:
Kết quả của phép tính: 33 x 98 + 67 x 42 + 67 x 34 + 67 x 22 là 9800

Giải:
Ta có:
33 x 98 + 67 x 42 + 67 x 34 + 67 x 22
= 33 x 98 + 67(42 + 34 + 22)
= 33 x 98 + 67 x 98
= (33 + 67) 98
= 100 x 98
= 9800

Câu 9:
Một hình vuông có diện tích là 400 m2. Chu vi hình vuông đó là 80 m

Giải:
Ta có: 400 = 20 x 20
Suy ra: Cạnh hình vuông là 20m
Chu vi hình vuông đó là: 20 x 4 = 80 (m)

Câu 3:
Nếu 22 + 10x = (22.3)2 thì x có giá trị là 14

Giải:
Ta có:
22 + 10x = (22.3)2 = 144
22 + 10x = 144
10x = 144 - 4
10x = 140
x = 140 : 10
x = 14

Câu 9:
Số dư của E = 7 + 72 + 73 + ... + 736 khi chia cho 8 là 0

Giải:
Ta có:
E = 7 + 72 + 73 + … + 736
= (7 + 72) + (73 + 74) + … + (735 + 736)
= 7(1 + 7) + 73(1 + 7) + … + 799(1 + 7)
= 7 x 8 + 73 x 8 + … + 735 x 8
= 8(7 + 73 + … + 735)
Vì E là tích của hai thừa số; trong đó có 1 thừa số là 8. Suy ra: E chia hết cho 8
Vậy: Số dư của phép chia E = 7 + 72 + 73 + … + 736 cho 8 là 0

Câu 3:
Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98

Câu 1:
Số nguyên tố chẵn duy nhất là 2

Câu 4:
Số phần tử của tập hợp Q = {1; 3; 5; ...; 201} là 101

Câu 9:
Số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số mà khi chia cho 18; 30; 45 có số dư lần lượt là 8; 20; 35 là số 170

Giải:
Gọi số cần tìm là A
Theo đề bài suy ra A + 10 chia hết cho cả 18; 30; 45
BCNN(18; 30; 45) = 90
Suy ra: BCNN có 3 chữ số của 18; 30; 45 là: 90 x 2 = 180
Hay: A + 10 = 180
Suy ra: A = 170

Câu 10:
Tập hợp các số tự nhiên n thỏa mãn (n + 5) ⋮ (n + 1) là 0;1;3
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách nhau bởi dấu ";")

Giải:
Ta có: n + 5 chia hết cho n + 1
Hay: n + 1 + 4 chia hết cho n + 1
Vì: n + 1 chia hết cho n + 1. Suy ra: 4 chia hết cho n + 1
Suy ra: n + 1 là ước của 4
Mà Ư(4) = {1; 2; 4}
Suy ra: n + 1 = 1; n + 1 = 2; n + 1 = 4
Suy ra: n = 0; n = 1; n = 3
Vậy: n = {0; 1; 3}

Câu 8:
Tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2;3;5;7
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách nhau bởi dấu ";")

Câu 1:
Tính: 23 + 32 = 17

Câu 6:
Tổng của tất các số nguyên thỏa mãn: 4 < x ≤ 5 là 5

Câu 2:
ƯCLN(12; 18) là 6

Câu 4:
ƯCLN(13; 15; 17) là 1

Bài thi số 3: Bức tranh bí ẩn


1 = ƯCLN(19;21)2 = ƯCLN(2;22016)
4 = 225 = Số phần tử của tập hợp A = {0; 3; 6; 9; 12}
550 = 25259 = Số phần tử của tập hợp các số là ước của 100
11 = Giá trị của x thỏa mãn: 2x = 204816 = Số tập hợp con của tập hợp B = {0; 1; 2; 3}
17 = 32 . 2 - (12014 + 15) : 4218 = 23 + 2 . 5
20 = ƯCLN(60;80)22 = Giá trị của x thỏa mãn: 3(x + 2) - 2(x + 1) = 26
24 = Giá trị của x thỏa mãn: 22x . 32x = 362425 = 52
27 = 3342 = BCNN(2;3;7)
64 = (22)381 = 34
93 = Tổng các ước tự nhiên của số 502433 = 275
500 = 23 x 5 + 77 x 5812 = BCNN(28;29)
1024 = 21090000 = 32.5.42.53
Xem lý lịch thành viên

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết

 
  • Free forum | © PunBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Free blog